Kỹ năng trình bày và bảo vệ đồ án công nghệ chế tạo máy

Vinamain.com

Bảo vệ đồ án

I. Kỹ năng trình bày đồ án.

I.1 Trình bày bản thuyết minh.

Thuyết minh đồ án được thể hiện trên khổ giấy A4 (210297), đặt đứng, viết một mặt. Lề phải: 1 – 1,5mm, Lề trái: 3 mm, Lề trên và dưới: 1,5 – 2 mm. Cho phép đóng khung quanh chữ bằng đường kẻ mảnh.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ to. Nếu chế bản bằng máy tính thì fonts chữ là .VnTime, .VnCentury School hoặc .VnAiral với cỡ chữ (SIZE) phải là 13 hoặc 14, hàng cách hàng là 1.2.

Thuyết minh đồ án bao gồm các chương mục và trình bày theo thứ tự sau:

Tờ bìa phải chế bản và in trên máy tính theo hình thức như ở phần phụ lục.

Trang đầu tiên là tờ nhiệm vụ do giáo viên phát .

Trang thứ hai mục lục. Trang thứ ba là lời nói đầu (dài khoảng 1 trang).

Từ trang thứ tư trở đi là nội dung chính của đồ án

– Phân tích chi tiết và chọn phôi.

– Thiết kế quá trình công nghệ.

– Tính toán, thiết kế đồ gá.

Kết luận.

Danh mục tài liệu tham khảo.

Trong qua trình tính toán nếu lấy số liệu, công thức… từ tài liệu nào thì phải chỉ rõ tên lài liệu đó.

Cho phép ghi tên tài liệu theo ký hiệu như sau: [số tài liệu], trong đó số tài liệu là thứ tự của tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo.

Ví dụ Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy, Tập I, Nhà xuất bản KHKT năm 1999 là tài liệu thứ 3 trong danh mục tài liệu tham khảo ta ghi như sau: [3].

I.2 Trình bày bản vẽ .

Thuyết minh đồ ỏn được thể hiện trờn khổ giấy A4 (210297), đặt đứng, viết một mặt. Lề phải: 1 – 1,5mm, Lề trỏi: 3 mm, Lề trờn và dưới: 1,5 – 2 mm. Cho phộp đúng khung quanh chữ bằng đường kẻ mảnh. Chữ viết phải rừ ràng, đủ to. Nếu chế bản bằng máy tính fonts chữ là .VnTime, .VnCentury School hoặc .VnAiral với cỡ chữ (SIZE) phải là 13 hoặc 14, hàng cách hàng là 1.2. Thuyết minh đồ án bao gồm các chương mục và trình bày theo thứ tự sau:

Tờ bỡa phải chế bản và in trờn máy tính theo hình thức như ở phần phụ lục. Trang đầu tiên là tờ nhiệm vụ do giáo viên phát Trang thứ hai mục lục. Trang thứ ba là lời núi đầu (dài khoảng 1 trang). Từ trang thứ tư trở đi là nội dung chớnh của đồ án

– Phân tích chi tiết và chọn phôi.

– Thiết kế quá trình công nghệ.

– Tính tóan, thiết kế đồ gá.

Kết luận.

Danh mục tài liệu tham khảo. [số tài liệu], trong đú số tài liệu là thứ tự của tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo. Ví dụ Sổ tay Cụng nghệ Chế tạo máy, Tập I, Nhà xuất bản KHKT năm 1999 là tài liệu thứ 3 trong danh mục tài liệu tham khảo ta ghi như sau: [3].

Về kỹ thuật trình bày những nhận định của tôi các bạn chỉ có thể mang tính tham khảo, bởi mỗi thầy mỗi trường sẽ có các ghót khác nhau các bạn sẽ được hướng dẫn theo ” ý” thầy.

Sau đây xin trình bày với các bạn một vài thủ thuật chuẩn bị để bảo vệ và kỹ thuật thuyết trình đồ án.

Phần I. Các chuẩn bị cần thiết

1. bản vẽ chi tiết

– Trình bày chức năng, điều kiện làm việc của chi tiết.

– Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của chi tiết và phương pháp kiểm tra những yêu cầu kỹ thuật (độ song song, độ vuông góc, độ đồng tâm,…).

– Đối với chi tiết này tính công nghệ trong kết cấu có được sửa đổi không? Tính công nghệ trong kết cấu là gì?

– Phân tích phương pháp chế tạo phôi thích hợp với dạng sản xuất, ưu nhược điểm của phương pháp đó.

– Đối với chi tiết này bề mặt nào có độ chính xác khó đạt nhất?

– Trình bày phương pháp nhiệt luyện để đạt độ cứng cần thiết.

– Để đạt độ bóng ghi trên bản vẽ cần phải sử dụng phương pháp gia công nào? – Nêu thành phần hoá học của vật liệu chi tiết, ta có thể thay đổi vật liệu được không?

– Tuổi thọ trung bình của chi tiết là bao nhiêu?

– Khả năng gia công chi tiết này trên các máy vạn năng? – Kích thước, dung sai và độ bóng ghi trên bản vẽ đã đúng chưa?

2. Bản vẽ sơ đồ nguyên công

– Trình bày mục đích chọn chuẩn thô. Có mấy nguyên tắc chọn chuẩn thô?

– Chuẩn tinh thống nhất là những bề mặt nào?

– Phân tích sơ đồ gá đặt (định vị và kẹp chặt) ở tất cả các nguyên công?

– Kích thước gia công ở các nguyên công…, có sai số chuẩn và sai số kẹp chặt hay không? Giá trị của các sai số này bằng bao nhiêu?

– Khi nào thì sai số chuẩn và sai số kẹp chặt bằng 0? Trong trường hợp nào thì sai số kẹp chặt lớn nhất? – Phân biệt phay thuận và phay nghịch?

– Tại sao dùng dao phay mặt đầu mà không dùng dao phay trụ để gia công mặt A?

– Then dẫn hướng ở đồ gá phay có tác dụng gì?

– Tại sao phải dùng cữ so dao và bạc dẫn? – Trong trường hợp gia công đồng thời bằng nhiều dao thì việc xác định chế độ cắt dựa trên cơ sở naò? – Việc tập trung và phân tán nguyên công có liên quan gì với các dạng sản xuất?

– Vị trí tương đối của chốt trám và chốt trụ phải như thế nào?

– Nguyên công thứ n được thực hiện theo phương pháp tự động đạt kích thước hay phương pháp đo dò cắt thử?

– Nguyên công chuốt có lực kẹp bằng bao nhiêu?

– Ở các nguyên công tiện khi nào dùng mũi tâm động và khi nào dùng mũi tâm quay?

– Có gì xảy ra khi ta thay đổi thứ tự của các nguyên công thứ X và thứ Y?

– Chốt tỳ phụ có thạm gia định vị không? – Khi nào cần dùng chốt tỳ điều chỉnh?

– Trình bày sơ đồ nhiệt luyện của chi tiết?

– Tại sao ta chỉ cần hạn chế 3 bậc tự do khi gia công mặt Z? Mài là phương pháp tự động đạt kích thước hay đo dò cắt thử (còn tiếp)

Nguồn: forum.vinamech.com

Tải ebook

Kỹ năng trình bày ý tưởng

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s