Máy biến áp: vận hành và xử lý các sự cố thường gặp

Vinamain.com

Máy biến áp công nghiệp

Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ , dùng để biến đổi  điện áp của hệ thống dòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số .

Vinamain.com

Máy biến thế 3 pha

Theo công dụng máy biến áp có thể gồm những loại chính sau đây :

a.      Máy biến áp điện lực : Dùng đế truyền tải và phân phối công suất trong hệ thống điện lực.

b.       Máy biến áp chuyên dùng : Dùng cho các lò luyện kim, cho các thiết bị chỉnh lưu ; máy biến áp hàn điện..vv..

c.      Máy biến áp tự ngẫu  : Dùng đế biến đổi điện áp trong phạm vi không lớn, dùng để mở máy động cơ điện xoay chiều.

d.      Máy biến áp đo lường : Dùng đế giảm các điện áp và dòng điện lớn khi đưa vào các thiết bị đo lường, bảo vệ.

e.      Máy biến áp thí nghiệm : Dùng đế thí nghiệm các điện áp cao

Máy biến áp có rất nhiều loại, song thực chất các hiện tượng xảy ra trong chúng đều giống nhau.

Vinamain.com

Nguyên lý làm việc: Dòng điện được tạo ra trong cuộn dây sơ cấp khi nối với hiệu điện thế sơ cấp, và 1 từ trường biến thiên trong lõi sắt. Từ trường biến thiên này tạo ra trong mạch điện thứ cấp 1 hiệu điện thế thứ cấp. Như vậy hiệu điện thế sơ cấp có thể thay đổi được hiệu điện thế thứ cấp thông qua từ trường. Sự biến đổi này có thể được điều chỉnh qua số vòng quấn trên lõi sắt.

1.  Quy trình vận hành :

1.1. Chế độ vận hành theo đặc tính của máy biến áp là chế độ vận hành bình thường và lâu dài. Máy biến áp có thể làm việc ở chế độ quá tải, thời gian và mức độ quá tải cho phép đối với máy biến áp làm mát kiểu D và QD

( Theo qui trình vận hành – Sửa chữa máy biến áp do Tổng Công ty Điện lực Việt nam ban hành năm 1998 ) như sau :

Bội số quá tải theo định

mức .

Thời gian quá tải (giờ- phút ) với mức tăng nhiệt độ của lớp dầu trên cùng so vơí nhiệt độ không khí trước khi quá tảI  0C .
13,50C 180C 22,50C 270C 31,50C 360C
1,05 Lâu dài
1,10 3-50 3-25 2-50 2-10 1-25 1-10
1,15 2-50 2-25 1-50 1-20 0-35
1,20 2-05 1-40 1-15 0-45
1,25 1-35 1-15 0-50 0-25
1,30 1-10 0-50 0-30
1,35 0-55 0-35 0-15
1,40 0-40 0-25
1,45 0-25 0-10
1,5 0-15

1.2 Hằng giờ vận hành viên phải:

a- Ghi thông số tại máy biến áp:

–         Mực dầu máy biến áp.

–         Nhiệt độ dầu .

–         Nhiệt độ cuộn dây.

b- Kiểm tra :

* Tình trạng bên ngoài của biến áp, rò rỉ dầu ….

* Màu của chất hút ẩm:

–  Màu xanh : Bình thường .

–  Màu hồng : chất hút ẩm đã hết khả năng , phải  yêu cầu thay mới.

* Kiểm sự làm việc của 04 quạt làm mát của biến thế ở chế độ :  AUTO.

Nếu phát hiện tºdầu quá trị số chạy quạt mà quạt chưa chạy thì vận hành viên phải cho quạt chạy chế độ tay và báo  trưởng ca.

* Nghe tiếng kêu trong máy biến áp: Tiếng kêu phải êm và đều.

* Kiểm tủ điện kiểm soát: Phải sạch và bình thường.

*Kiểm tình trạng : Sứ, thanh dẫn, mực dầu, cáp, tiếp địa vỏ  máy  phải bình thường

1.3 Các trường hợp cần dừng khẩn cấp máy biến áp :

* Tiếng kêu lớn, không đều và rung chuyển bên trong .

* Dầu biến áp tràn ra ngoài .

* Sự phát nóng của biến áp tăng lên bất thường.

* Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột.

* Sứ  bị bể , phóng điện bề mặt  sứ.

* Có tai nạn hay cháy ở phạm vi biến áp .

– Khi biến áp bị cắt do rơle tác động, phải nhanh chóng xác định được  rơle nào tác động, nguyên nhân gây tác động .

* Nếu do rơle so lệch, rơle hơi, van an toàn tác động thì không được đưa máy biến áp vào làm việc trở lại . Phải cô lập biến áp ra khỏi hệ thống , tổ chức kiểm tra để xác định nguyên nhân . Chỉ được phép đưa biến áp vào hoạt động trở lại khi đã được Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật Nhà máy và điều độ lưới điện chấp thuận .

* Nếu do rơle khác tác động , khi xác định không phải sự cố của bản thân máy biến áp thì cho phép đóng điện lại một lần  nhưng phải được sự đồng ý của điều độ lưới điện

* Tất cả các trường hợp rơle tác động cắt máy biến áp , phải nhanh chóng báo cho điều độ viên lưới điện , thời gian và tên rơle tác động để điều độ kết hợp cùng xử lý .và báo cáo lãnh đạo Nhà máy.

Vinamain.com

Máy biến áp 400KVA

2. Một số sự cố thường gặp và cách xử lý

2.1-Nguyên tắc chung :

1-Khi có sự cố xảy ra trên các thiết bị trạm 220KV Trưởng ca Nhà máy chỉ huy xử lý sự cố theo qui trình, qui phạm và báo cáo ngay cho điều độ lưới điện để phối hợp xử lý sự cố trên nguyên tắc an toàn và nhanh chóng khôi phục kết dây lại bình thường.

2- Khi sự cố xảy ra Trưởng ca báo cáo ngay cho điều độ viên lưới điện :

–             Máy cắt tác động

–             Tên rơle tác động.

–             Tình trạng thiết bị.

–             Thực hiện các thao tác theo lệnh của điều độ viên lưới điện phù hợp với tình hình thiết bị của trạm.

–             Sau khi báo điều độ viên hệ thống điện Trưởng ca phải báo ngay tình hình sự cố cho Lãnh đạo Nhà máy để kết hợp xử lý khi cần thiết

2.2 Một số sự cố thường gặp và cách xử lý :

TT Tên báo động Hậu quả Cách xử  lý
1 BUCHHOLZ RELAY ALARM

(96B1)

(Rơle hơi Máy biến áp  chính tác động cấp 1)

Báo động * Giảm tải qua máy biến thế và kiểm tra :

– Độ phát nóng biến áp

– Âm thanh của máy biến áp

– Mực dầu, chế độ làm mát…

Nếu bình thường : Reset báo động tăng lại tải qua biến áp và tiếp tục theo dõi

2 BUCHHOLZ RELAY TRIP

(96B2)

(Rơle hơi Máy biến áp  chính tác động cấp 2)

*Cắt: máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

* GT/ ST : trip

* Báo điều độ lưới điện.

* Án động biến thế  để kiểm tra:

–    Rơle hơi

–          Thử mẫu dầu biến thế

–          Đo cách điện biến thế

* Kiểm tra khắc phục được nguyên nhân mới được phép đóng điện lại biến thế với sự cho phép của Phó Giám đốc kỹ thuật.

3 OIL -TEMP INDICATOR ALARM

(26Q1)

(Nhiệt độ dầu biến áp chính cao )

Báo động *Kiểm tra tìm nguyên nhân báo động để xử lý :

– Thông số tải qua máy biến áp (nếu quá tải thì phải giảm tải )

– Hệ thống quạt làm mát biến áp (tất cả các quạt phải được hoạt động )

– Chỉ thị nhiệt độ tại chỗ,độ nóng vỏ biến áp…

4 OIL – TEMP INDICATOR TRIP

(26Q2)

(Nhiệt độ dầu biến áp chính cao  -trip)

*Cắt: máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

* GT/ST : trip

*Báo điều độ lưới điện

* Kiểm tra :

– Nhiệt độ dầu chỉ thị thực tế.

– Nhiệt độ vỏ biến thế

– Thông số : công suất , điện áp, cường độ…qua biến áp.

– Kiểm trị số chỉnh định công tắc tác động.

(nếu nghi ngờ tác động sai )

* Kiểm tra xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại biến áp.

5 OIL LEVEL INDICATOR ALARM          (33Q)

(Mực dầu MBAchính  thấp )

Báo động * Kiểm tra, xác định mực dầu máy biến áp.

– Nếu mực dầu còn đầy : kiểm tra công tắc lúc thích hợp.

– Nếu mực dầu thấp : xin án động biến áp để kiểm tra nguyên nhân và châm dầu bổ sung.

6 WIND-TEMP INDICATOR

ALARM        (26W1)

Nhiệt độ cuộn dây MBA chính cao-báo động

Báo động *Kiểm tra : xác định nguyên nhân

– Nhiệt độ chỉ thị thực tế (cuộn dây, dầu)

– Thông số qua máy biến áp.

* Giảm tải qua biến áp để kiểm tra, theo dõi (nếu cần )

7 WIND- TEMP INDICATOR TRIP

(26Q2)

Nhiệt độ cuộn dây biến áp chính cao- trip

*Cắt: máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

* GT/ ST : trip

*Báo điều độ lưới điện

* Kiểm tra :

– Nhiệt độ cuộn dây, nhiệt độ dầu chỉ thị thực tế.

– Công suất chuyển tải qua máy lúc rơle tác động.

– Nhiệt độ vỏ biến thế.

* Kiểm tra, chỉnh định lại trị số tác động của công tắc (nếu nghi ngờ tác động sai)

* Kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại biến thế.

8 PRESSURE  RELIEF  DIVICE

(63VX)

*Cắt: máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

* GT/ ST : trip

*Báo điều độ lưới điện

* Kiểm tra xác định nguyên nhân gây quá áp suất dầu biến áp và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

9 SUDDEN PRESSURE  RELAY

(63SX)

( Áp suất dầu biến áp chính tăng đột ngột)

*Cắt: máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

* GT/ST : trip

* Báo điều độ lưới điện

* Kiểm tra xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

10 FAN.FAILURE ALARM  (FAN) Báo động *Kiểm tra xác định quạt làm mát nào bất thường để xử lý.
11 DIFFERENTIAL  RELAY TRIP(87T)

(Bảo vệ so lệch Máy biến áp chính tác động)

Cắt: máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

* GT/ST : trip

* Báo điều độ lưới điện

*Án động biến áp 10T để kiểm tra biến thế , khu vực cáp 11KV, thanh dẫn 110KV lân cận biến thế, kiểm rơle…

* Kiểm tra xác định nguyên nhân gây 87T tác động và xử lý xong mới được phép đóng điện lại biến thế với sự đồng ý của PGĐ kỹ thuật.

12 RESTRICT   E/F   R.Y  TRIP (50REF)  (Bảo vệ chạm đất    MBA   chính tác động ) *Cắt:máy cắt hoà

*Cắt máy cắt lưới

*GT/ST : trip

*Báo điều độ lưới điện

* Án động biến thế để kiểm tra xác định nguyên nhân đưa đến bảo vệ tác động.

* Khắc phục xong nguyên nhân mới được phép đóng điện lại biến thế.

13 (Bảo vệ quá dòng phía cao áp máy biến thế chính tác động -rơle 50/51) *Cắt:máy cắt hoà

*Cắt máy cắt lưới

*Báo điều độ lưới điện

* kiểm tra, xác định nguyên nhân gây bảo vệ quá dòng tác động.

* Khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

14 Bảo vệ quá dòng kèm chạm đất phía cao áp máy biến thế chính tác động -Rơle 51N *Cắt:máy cắt hoà

*Cắt máy cắt lưới

*Báo điều độ lưới điện

* kiểm tra, xác định nguyên nhân gây bảo vệ tác động.

* Khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

15 CB.BREAKER  FAILURE

Bảo vệ chống từ chối máy cắt tác động

Máy cắt lưới không cắt khi có tín hiệu cắt sự cố – Relay 50BF

* Cắt tất cả các máy cắt xung quanh máy cắt lưới. *Báo điều độ lưới điện.

*Cô lập MC lưới để xử lý.

* Kết hợp với điều độ lưới điện đóng lại các máy cắt bị tác động (sau khi cô lập máy cắt lưới) do rơle 50BF đưa đến.

16 NEUTRAL   VOLTAGE  TRIP (59N)

Bảo vệ quá điện áp trung tính biến áp Relay 59N tác động

*Cắt:máy cắt hoà

*Cắt máy cắt lưới

*GT/ST : trip

*Báo điều độ lưới điện.

* Kiểm tra xác định nguyên nhân gây quá điện áp trung tính biến áp để xử lý:

– Do sự cố lưới bên ngoài

– Do sự cố nội bộ (kiểm hiện trường khu vực biến áp, kiểm thông số qua biến áp, kiểm rơle…)

* Xác định nguyên nhân,xử lý xong mới được phép đóng điện lại biến áp.

17 SF6  PRESSURE   LOW  STAGE -1

(110KV)

(áp suất khí SF6 máy cắt lưới thấp mức 1)

Báo động * Kiểm tra áp suất khí SF6 củamáy cắt lưới

* Nếu áp suất khí SF6 thấp hoặc công tắc hỏng sẽ án động máy cắt để xử lý lúc thích hợp.

18 SF6  PRESSURE   LOW  STAGE -2

(110KV)

(áp suất khí SF6 máy cắt lưới  thấp mức 2)

*Cắt:máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

*Báo điều độ lưới điện

* Án động máy cắt lưới để kiểm tra, xử lý:

+ Nếu khí SF6 thấp.

– Xác định chỗ xì để xử lý.

– Nạp đủ khí SF6.

+Nếu công tắc tác động sai

–                            Cần chỉnh lại công tắc.

* Xử lý xong nguyên nhân mới được phép đưa máy cắt vào vận hành.

19 TRIP CIRCUIT  SUP (74-110KV)

(Rơle giám sát mạch trip MC lưới)

*Báo động

( MC lưới không cắt được bằng điện)

*Kiểm tra, xử lý mạch trip MC lưới
20 RELAY  FAILURE *Báo động *Kiểm tra, xử lý rơle hỏng
21 S.T /GT  FAULT TRIP

(Bảo vệ turbine, máy phát ST /GT tác động )

*Cắt: máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

* GT/ ST : trip

*Báo điều độ lưới điện

* Kiểm tra các nguyên nhân trip ST/GT để khắc phục.

22 110KV  BUS  FAULT  TRIP

(Bảo vệ thanh cái 110KV tác động )

* Bật các máy cắt 110KV nối vào thanh cái *Báo điều độ lưới điện

* Án động thanh cái và kiểm tra :

– Tình trạng kết dây thanh cái

– Đo cách điện thanh cái

– Kiểm rơle…

* Xác định xong nguyên nhân mới được phép tái lập điện thanh cái.

23 OLTC   PRESSURE   TRIP

(Áp suất trong bộ điều áp cao-van an toàn tác động)

*Cắt: máy cắt hoà

* Cắt máy cắt lưới

* GT/ ST : trip

*Báo điều độ lưới điện

*Án động biến áp chính ,kiểm tra xác định nguyên nhân và xử lý xong mới được phép đóng điện lại.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s