Giải pháp đo lường và kiểm soát lưu lượng cho các dây chuyền SX của FCI

Vấn đề đặt ra

Việc đo lường và kiểm soát lưu lượng các khí, khí gas và chất lỏng trong các dây chuyền nhỏ và dây chuyền phụ trợ (điều khiển mẻ) là cực kỳ quan trọng. Trong rất nhiều quá trình, việc đo lường này là không thể thiếu để có thể đạt được chất lượng sản phẩm cuối cùng là tốt nhất, với năng suất cao nhất và giá thành thấp nhất. Ngày nay các quá trình/ hệ thống hiện đại thường đòi hỏi độ chính xác rất cao trong việc đo lường của thiết bị. Ví dụ như, cấp chính xác trong đo lường lưu lượng (flowmeter) cho môi chất khí thường là ± 1% giá trị đọc. Cấp chính xác cho đo mức (Level Switch) là +/-6.4mm,v..v..

Vấn đề công nghệ đo phù hợp, hiển thị chính xác các thông số đo lường hiện đang là vấn đề được rất nhiều kỹ sư tích hợp, đo lường và điều khiển quan tâm.

Nhằm đáp ứng các nhu cầu này, Ban đo lường – điều khiển – tự động hóa của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Năng lượng và Môi trường EEC (EEC Group) đã dành nhiều thời gian nghiên cứu và tìm hiều về các thiết bị đo để có thể nhanh chóng chuyển giao các công nghệ đo hiện đại trên Thế giới hiện nay vào tình hình thực tế tại Việt Nam, mời độc giả cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Các ứng dụng cho dây chuyền nhỏ và phụ trợ phổ biến

Các dây chuyền nhỏ và phụ trợ là rất phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay, bao gồm xử lý hóa chất, thực phẩm/ nước giải khát, dược phẩm và các ngành khác. Một vài ví dụ điển hình là làm cách nào để đo lường và kiểm soát các khí, khí gas và chất lỏng cung cấp cho các dây chuyền/ đường ống nhỏ và đường ống phụ trợ trong các ngành công nghiệp này, bao gồm:

  • Giám sát lưu lượng khí/ khí gas trong sản xuất bơ sữa, bánh kẹo.
  • Đo lường và kiểm soát lưu lượng các thành phần phụ trợ trong sản xuất nước ngọt
  • Giám sát lưu lượng thấp và cảnh báo trong dây chuyền đóng chai nước giải khát.
  • Giám sát lưu lượng khí H2 trong sản xuất dược phẩm
  • Kiểm soát khí N2 trong các tăng chứa trong các nhà máy hóa chất

Giải pháp đo lường điều khiển

Hãng Fluid Components International (FCI) với thiết kế độc đáo cùng công nghệ phân tán nhiệt hiện đại đã khắc phục được rất nhiều nhược điểm của các công nghệ truyền thống như đo được cả trong những trường hợp lưu lượng cực kỳ thấp, môi chất lẫn nhiều tạp chất, môi trường làm việc bụi bẩn, khắc nghiệt,v.v..

Với Series FLT (FLT93F FlexSwitch®, , FLT93S FlexSwitch®, FLT93L FlexSwitch®,…) thiết bị FCI có thể đo lưu lượng tức thời, cảnh báo mức cao, mức thấp, đo giao diện các lớp môi chất và nhiệt độ cho các ứng dụng môi chất lỏng, khí và môi chất sệt (slurry).

Kiểu insertion (cắm trực tiếp trên đường ống)

Models S và F

Có các chiều dài chuẩn là: 1.2 inch [30 mm], 2 inches [51 mm], 4 inches [102 mm], 6 inches [152 mm], 9 inches [229 mm], 12 inches [305 mm], 18 inches [457 mm] và chiều dài theo yêu cầu riêng của khách hàng.

Models L

Chiều dài thân in-line: 3.375 inch [86 mm]

Bộ phận cảm biến đo

Models S and F

Toàn bộ bề mặt tiếp xúc môi chất được hàn kín bằng thép không rỉ 316L. Ngoài ra có thể chọn lựa các vật liệu như Hastelloy C, Monel 400, titanium (chỉ cho FLT93S)

Model L

Toàn bộ bề mặt tiếp xúc môi chất được hàn kín bằng thép không rỉ 316L. Ngoài ra có thể chọn lựa các vật liệu như Hastelloy C, Monel 400.

Nhiệt độ làm việc tối đa có thể lên tới -100° to +850°F [-73° to +454°C]; Trong khi áp suất hoạt động tối đa là [241 bar(g)] tại 70°F [21°C]; Thiết bị FCI với các đầu ra rơle báo mức/ điều kiện lưu lượng có thể là kép (Dual SPDT) hoặc đơn (single DPDT) được cấu hình tại 6 amp resistive với nguồn cấp 115Vac, 240 Vac hoặc 24 Vdc;

Toàn bộ vật liệu kết cấu (Electrical Enclosure) được mạ phủ lớp nhôm ngoài cùng hoặc lựa chọn thép không rỉ 316, dành cho những vị trí lắp đặt khắc nghiệt (Class I and II, Division 1 and 2, Group B, C, D, E, F and G; phòng chống cháy nổ theo chuẩn EEx d IIC). Chống chịu được các ảnh hưởng của thời tiết và ăn mòn (theo chuẩn NEMA và CSA type 4X, tương đương IP66)

Các giải pháp ứng dụng với thiết bị FCI

Lưu lượng khí cho các quá trình lên men

Vinamain.com

Hình 1: Kiểm soát khí cấp cho quá trình lên men (nhà máy thực phẩm)

Quá trình sản xuất thực phẩm yêu cầu cần có các thiết bị đo lưu lượng khí cấp để đảm bảo chất lượng của rất nhiều sản phẩm. Lấy ví dụ, quá trình lên men bơ yêu cầu chính xác lưu lượng khí cấp cho quá trình này. Trong dây chuyền sản xuất bơ, một đồng hồ đo lưu lượng (hình 1) được lắp đặt tại đường khí vào của hệ thống để thường xuyên kiểm soát lưu lượng/ nhiệt độ khí cấp vào. Đầu ra 4-20mA sẽ cung cấp các dữ liệu quá trình này tới bộ điều khiển (PLC) hoặc hệ thống điều khiển phân tán của nhà máy (DCS).

Đo lưu lượng chất lỏng trong sản xuất nước ngọt

Vinamain.com

Hình 2: Kiểm soát lưu lượng phụ trợ trong sản xuất nước ngọt (nhà máy bia rượu, NGK)

Trong dây chuyền sản xuất nước ngọt và các dây chuyền sản xuất thực phẩm liên quan, việc đo lường cẩn thận lưu lượng của nước, phụ gia và các thành phần là rất cần thiết cho chất lượng của nước ngọt thành phẩm như mùi vị, độ trong, và tuổi thọ của nước thành phẩm. (hình 2).

Đóng/ mở lưu lượng chất lỏng trong dây chuyền đóng chai nước giải khát

Vinamain.com

Hình 3: Kiểm soát lưu lượng nước đóng chai (nhà máy bia rượu, NGK)

Trong quá trình đóng chai nước giải khát, có rất nhiều ứng dụng hoạt động dựa trên sự hiển thị ổn định/ chính xác của lưu lượng chất lỏng/ khí. Điều này bao gồm các công đoạn như nạp khí CO2 vào các chai, dừng quá trình chiết nước thành phẩm vào các chai, hoặc ngưng quá trình giải nhiệt hoặc làm lạnh sản phẩm. (Hình 3). Rơle lưu lượng được lắp đặt tại vị trí phù hợp trên dây chuyền nhằm kiểm soát lưu lượng hoặc mức chất lỏng, đảm bảo rằng dây chuyên được làm việc với hiệu suất tối đa.

Giám sát lưu lượng khí H2 trong sản xuất dược phẩm

Vinamain.com

Hình 4: Kiểm soát lưu lượng khí H2 (nhà máy dược phẩm)

Việc đo lưu lượng khí H2 cung cấp cho các lò phản ứng trao đổi hydro hóa là một khâu có tính chất quyết định trong các dây chuyền sản xuất dược phẩm khác nhau. Việc hiển thị lượng khí H2 tiêu thụ giảm xuống trong quá trình này là thông số rất quan trọng để đánh giá quá trình của các mẻ đã hoàn thành. Đồng hồ lưu lượng trên dây chuyền này làm nhiệm vụ đo lưu lượng khí trong suốt quá trình làm việc mà lượng khí H2 cung cấp là lưu lượng ở mức cao. Khi lưu lượng khí H2 thấp dần (tức quá trình đã hoàn thành) cũng là lúc các đồng hồ này đưa ra tín hiệu ngắt nguồn cấp H2. (Hình 4)

Giám sát lưu lượng khí N2 chèn vào các tank chứa

Một loạt các quy trình cùng tank chứa sử dụng khí N2 để tránh sự phát xạ của các khí độc hoặc dễ cháy và để phòng chống cháy nổ. Trong trường hợp này, người ta thường chèn thêm một lớp khí trơ, thường là khí N2 ở áp suất thấp vào khoảng không trên cùng của tank chứa các hóa chất (hình 5). Đồng hồ lưu lượng lúc này được sử dụng để giám sát và kiểm soát lưu lượng của khí N2 được chèn vào tank chứa. Rơle lưu lượng cũng được lắp ngay sau van an toàn để kiểm soát việc van có đóng/ mở hoàn toàn hay không nhờ vào phát hiện các khí rò rỉ sau van.

Vinamain.com

Hình 5 : Kiểm soát lưu lượng khí H2 trong các tank chứa (nhà máy hóa chất)

Các ứng dụng khác trong thực tế

Vinamain.com

…Trong dầu khí/ hóa chất

Vinamain.comVinamain.com…Phát hiện bọt xuất hiện

Vinamain.com

..Tại các tổng kho xăng dầu/ kho LPG/ gas

Đọc thêm:

FCI là nhà sản xuất nổi tiếng trên thế giới với các dòng sản phẩm thiết bị đo lường lưu lượng, nhiệt độ, đo mức, báo tràn chất lỏng, chất khí (chiếm đến 70% thị phần các thiết bị đo lưu lượng khí trên toàn thế giới) cho các ngành liên quan đến dầu khí, hoá chất, nhiệt điện dựa trên Công nghệ phân tán nhiệt “thermal dispersion technology”

FCI được thành lập năm 1964 có trụ sở chính đặt tại San Marcos California, USA và đã có văn phòng đại diện đặt tại hơn 105 nước trên thế giới.

Công nghệ làm nên tên tuổi của FCI

FCI là hãng đi tiên phong trong công nghệ phân tán nhiệt (Thermal Dispersion Technology) ứng dụng nó vào các thiết bị đo lưu lượng, đo mức, các rơle báo mức báo lưu lượng và cho đến nay hầu hết các sản phẩm về thiết bị đo của FCI đều dựa trên công nghệ này. Công nghệ phân tán nhiệt sử dụng 2 đầu đo nhiệt trong đó một đầu gọi là đầu đo chủ động sẽ được đốt nóng liên tục còn một đầu gọi là đầu đo tham chiếu sẽ đo nhiệt độ của môi chất chảy qua. Sự chênh lệch nhiệt độ của hai đầu đo sẽ là cơ sở để tính toán ra tốc độ và lưu lượng dòng môi chất chảy qua.

Vinamain.com

Về công nghệ nhiệt nói chung thì lại đựợc chia ra làm 2 loại như sau:

Công nghệ đẳng nhiệt

Ở công nghệ này người ta sẽ điều chỉnh dòng đốt nóng đầu đo nhiệt chủ động (Active RTD) để giữ cho bằng nhau ở mọi thời điểm và đo dòng cung cấp để tính toán ra tốc độ và lưu lượng dòng chảy. Hầu hết các hãng sản xuất thiết bị đo lưu lượng khác đều dựa vào công nghệ đẳng nhiệt này. Kiểu công nghệ này có ưu điểm là thời gian đáp ứng nhanh nhưng lại dẫn tới những nhược điểm sau:

*Kết quả sẽ không ổn định trong việc đo các dòng chảy, khí gas bẩn hay ẩm ướt.

*Yêu cầu có thiết bị điện tử gắn ở đầu sensor thậm chí với cấu hình điều khiển từ xa. Nó sẽ gây ra bất lợi đối với những ứng dụng đo trong môi trường khắc nhiệt.

Công nghệ đẳng dòng

Ở công nghệ này người ta dùng một dòng cố định để cung cấp nhiệt lượng cho đầu đo nhiệt chủ động (Active RTD) còn đầu đo tham chiếu sẽ đo nhiệt độ của dòng môi chất làm giá trị tham chiếu. Khi tốc độ dòng môi chất tăng lên thì đầu đo nhiệt chủ động sẽ được làm mát và do đó dẫn đến sẽ giảm kéo theo và đầu ra sẽ giảm đi theo, từ đó sẽ tính toán ra được lưu lượng của môi chất. FCI là hãng đã sáng chế ra công nghệ đẳng dòng và đã được đăng ký bản quyền nên trên thị trường chỉ duy nhất thiết bị của FCI là được sử dụng công nghệ này. Kiểu công nghệ này có những ưu điểm nổi trội sau:

*Kết quả sẽ ổn định trong việc đo lưu lượng, đo mức các dòng chảy có chất bẩn, hỗn hợp các loại khí gas, dầu hay các khí ẩm ướt. Đây có thể nói là ưu điểm lớn nhất của thiết bị của FCI mà hầu hết các hãng thiết bị đo lưu lượng khác không có được. Chính vì thế mà thiết bị FCI đã tỏ rõ vị thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp dầu khí, gas, nhiệt điện.

*Không yêu cầu có thiết bị điện tử gắn ở đầu sensor thậm chí với cấu hình điều khiển từ xa. Nó sẽ rất tốt đối với những ứng dụng đo trong môi trường khắc nhiệt.

Sơ đồ nguyên lý – thuật toán của công nghệ đẳng dòng

Vinamain.com

Chính nhờ công nghệ này cùng với một loạt hệ thống phòng thí nghiệm, các phòng hiệu chuẩn với môi trường gas, khí hay chất lỏng thực tế được tạo ra mà sản phẩm của FCI đã nổi tiếng trên thế giới, được sử dụng rộng rãi đặc biệt là trong các ngành công nghiệp lọc dầu, sản xuất gas, hoá chất, dược phẩm, xử lý nước thải. Ngoài ra sản phẩm của FCI cũng tỏ ra hết sức phù hợp và được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp khác như: Nhà máy sản xuất thép, nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy hóa chất, nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, công nghiệp thuỷ tinh, nhà máy thực phẩm, nhà máy sản xuất phân bón.v.v.

Hình 2: Các phòng thí nghiệm,hiệu chỉnh thông số cho sản phảm của FCI.

Các đối tác của về ngành gas, dầu khí của FCI hầu hết là các tập đoàn lớn trên thế giới như BP (British Petroleum); Petronas- Malaysia; Shell; Chevron; Exxon-Mobil; Repsol-Canada; Sabic- Saudi Arabia; Aramco- Saudi Arabia; ADGAS — U.A.E; Q-Chem —Quatar.v.v.

Tại Việt Nam, Công ty EEC từ năm 2007 đến nay cũng đã và đang triển khai rất nhiều các dự án về đo lường điều khiển mà trong đó, các thiết bị đo lưu lượng khí của FCI đã để lại những ấn tượng và uy tín rất tốt với các Chủ đầu tư trong các ngành công nghiệp trọng điểm như: PetroVietnam Gas, Công ty Dầu khí Sông Hồng, Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả, Công ty Nhiệt điện Cao ngạn, Công ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc, Công ty Thép Miền Nam,…

Dải sản phẩm của FCI bao gồm các Flow metter, Flow Switchs & Level Switchs, Coriolis Flow Meter với dải đo rộng: Đường kính ống có thể rất nhỏ từ 1/4″ cho tới 99” (tức là từ 6 – 2515mm); tốc độ dòng chảy từ 0.01 – 4000 m3/s; tỷ lệ Turndown từ 100:1 cho đến 1000:1. Ngoài ra nó còn đo được trong các đường ống có áp suất từ vài bar g cho đến 900 bar g (13000 psig), với nhiệt độ cao (có thể lên tới gần 5000C) và có khả năng đưa ra kết quả là m/s, m3/h hay kg/h.

Đây cũng là một trong những điểm mạnh của FCI vì hầu hết các hãng thiết bị đo lưu lượng khác đều chỉ đưa được ra dạng lưu lượng thể tích -Volumetric (m3/h) hay nếu có đưa ra được dạng lưu lượng khối lượng – Mass Flow (kg/h) thì cũng cần tích hợp một bộ mass computer để xử lý do đó giá của thiết bị sẽ tăng lên đáng kể. Trong khi đó với thiết bị của FCI việc chọn đơn vị đo, đường kính ống, chiều dài của sensor gần như không hề ảnh hưởng đến giá cả của thiết bị nên đảm bảo tính cạnh tranh rất cao.

Vinamain.com

Hình 3: Tính năng đo Mass Flow trực tiếp của FCI.

Đầu ra Transmitter có thể đưa tín hiệu ra dạng analog 4-20mA, 0-10VDC, 1-5VDC, Relay, RS232 hay các chuẩn truyền thông HART, PROFIBUS-DP nên rất dễ tích hợp vào những hệ thống điều khiển quá trình trong các nhà máy.

Vinamain.com

Hình 4 : Lựa chọn đầu ra cho thiết bị

KS. Vũ Tuấn Vinh-eecgroup.com.vn

FCI là nhà sản xuất nổi tiếng trên thế giới với các dòng sản phẩm thiết bị đo lường lưu lượng, nhiệt độ, đo mức, báo tràn chất lỏng, chất khí (chiếm đến 70% thị phần các thiết bị đo lưu lượng khí trên toàn thế giới) cho các ngành liên quan đến dầu khí, hoá chất, nhiệt điện dựa trên Công nghệ phân tán nhiệt “thermal dispersion technology”



FCI được thành lập năm 1964 có trụ sở chính đặt tại San Marcos California, USA và đã có văn phòng đại diện đặt tại hơn 105 nước trên thế giới.

Công nghệ làm nên tên tuổi của FCI

FCI là hãng đi tiên phong trong công nghệ phân tán nhiệt (Thermal Dispersion Technology) ứng dụng nó vào các thiết bị đo lưu lượng, đo mức, các rơle báo mức báo lưu lượng và cho đến nay hầu hết các sản phẩm về thiết bị đo của FCI đều dựa trên công nghệ này. Công nghệ phân tán nhiệt sử dụng 2 đầu đo nhiệt trong đó một đầu gọi là đầu đo chủ động sẽ được đốt nóng liên tục còn một đầu gọi là đầu đo tham chiếu sẽ đo nhiệt độ của môi chất chảy qua. Sự chênh lệch nhiệt độ của hai đầu đo sẽ là cơ sở để tính toán ra tốc độ và lưu lượng dòng môi chất chảy qua.

Về công nghệ nhiệt nói chung thì lại đựợc chia ra làm 2 loại như sau:

Công nghệ đẳng nhiệt

Ở công nghệ này người ta sẽ điều chỉnh dòng đốt nóng đầu đo nhiệt chủ động (Active RTD) để giữ cho bằng nhau ở mọi thời điểm và đo dòng cung cấp để tính toán ra tốc độ và lưu lượng dòng chảy. Hầu hết các hãng sản xuất thiết bị đo lưu lượng khác đều dựa vào công nghệ đẳng nhiệt này. Kiểu công nghệ này có ưu điểm là thời gian đáp ứng nhanh nhưng lại dẫn tới những nhược điểm sau:

  • Kết quả sẽ không ổn định trong việc đo các dòng chảy, khí gas bẩn hay ẩm ướt.
  • Yêu cầu có thiết bị điện tử gắn ở đầu sensor thậm chí với cấu hình điều khiển từ xa. Nó sẽ gây ra bất lợi đối với những ứng dụng đo trong môi trường khắc nhiệt.

Công nghệ đẳng dòng

Ở công nghệ này người ta dùng một dòng cố định để cung cấp nhiệt lượng cho đầu đo nhiệt chủ động (Active RTD) còn đầu đo tham chiếu sẽ đo nhiệt độ của dòng môi chất làm giá trị tham chiếu. Khi tốc độ dòng môi chất tăng lên thì đầu đo nhiệt chủ động sẽ được làm mát và do đó dẫn đến sẽ giảm kéo theo đầu ra sẽ giảm đi theo, từ đó sẽ tính toán ra được lưu lượng của môi chất. FCI là hãng đã sáng chế ra công nghệ đẳng dòng và đã được đăng ký bản quyền nên trên thị trường chỉ duy nhất thiết bị của FCI là được sử dụng công nghệ này. Kiểu công nghệ này có những ưu điểm nổi trội sau:

  • Kết quả sẽ ổn định trong việc đo lưu lượng, đo mức các dòng chảy có chất bẩn, hỗn hợp các loại khí gas, dầu hay các khí ẩm ướt. Đây có thể nói là ưu điểm lớn nhất của thiết bị của FCI mà hầu hết các hãng thiết bị đo lưu lượng khác không có được. Chính vì thế mà thiết bị FCI đã tỏ rõ vị thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp dầu khí, gas, nhiệt điện.
  • Không yêu cầu có thiết bị điện tử gắn ở đầu sensor thậm chí với cấu hình điều khiển từ xa. Nó sẽ rất tốt đối với những ứng dụng đo trong môi trường khắc nhiệt.

Sơ đồ nguyên lý – thuật toán của công nghệ đẳng dòng

Chính nhờ công nghệ này cùng với một loạt hệ thống phòng thí nghiệm, các phòng hiệu chuẩn với môi trường gas, khí hay chất lỏng thực tế được tạo ra mà sản phẩm của FCI đã nổi tiếng trên thế giới, được sử dụng rộng rãi đặc biệt là trong các ngành công nghiệp lọc dầu, sản xuất gas, hoá chất, dược phẩm, xử lý nước thải. Ngoài ra sản phẩm của FCI cũng tỏ ra hết sức phù hợp và được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp khác như: Nhà máy sản xuất thép, nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy hóa chất, nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, công nghiệp thuỷ tinh, nhà máy thực phẩm, nhà máy sản xuất phân bón.v.v.


Hình 2: Các phòng thí nghiệm,hiệu chỉnh thông số cho sản phảm của FCI.

Các đối tác của về ngành gas, dầu khí của FCI hầu hết là các tập đoàn lớn trên thế giới như BP (British Petroleum); Petronas- Malaysia; Shell; Chevron; Exxon-Mobil; Repsol-Canada; Sabic- Saudi Arabia; Aramco- Saudi Arabia; ADGAS — U.A.E; Q-Chem —Quatar.v.v.

Tại Việt Nam, Công ty EEC từ năm 2007 đến nay cũng đã và đang triển khai rất nhiều các dự án về đo lường điều khiển mà trong đó, các thiết bị đo lưu lượng khí của FCI đã để lại những ấn tượng và uy tín rất tốt với các Chủ đầu tư trong các ngành công nghiệp trọng điểm như: PetroVietnam Gas, Công ty Dầu khí Sông Hồng, Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả, Công ty Nhiệt điện Cao ngạn, Công ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc, Công ty Thép Miền Nam,…

Dải sản phẩm của FCI bao gồm các Flow metter, Flow Switchs & Level Switchs, Coriolis Flow Meter với dải đo rộng: Đường kính ống có thể rất nhỏ từ 1/4″ cho tới 99” (tức là từ 6 – 2515mm); tốc độ dòng chảy từ 0.01 – 4000 m3/s; tỷ lệ Turndown từ 100:1 cho đến 1000:1. Ngoài ra nó còn đo được trong các đường ống có áp suất từ vài bar g cho đến 900 bar g (13000 psig), với nhiệt độ cao (có thể lên tới gần 5000C) và có khả năng đưa ra kết quả là m/s, m3/h hay kg/h.


Đây cũng là một trong những điểm mạnh của FCI vì hầu hết các hãng thiết bị đo lưu lượng khác đều chỉ đưa được ra dạng lưu lượng thể tích -Volumetric (m3/h) hay nếu có đưa ra được dạng lưu lượng khối lượng – Mass Flow (kg/h) thì cũng cần tích hợp một bộ mass computer để xử lý do đó giá của thiết bị sẽ tăng lên đáng kể. Trong khi đó với thiết bị của FCI việc chọn đơn vị đo, đường kính ống, chiều dài của sensor gần như không hề ảnh hưởng đến giá cả của thiết bị nên đảm bảo tính cạnh tranh rất cao.

Hình 3: Tính năng đo Mass Flow trực tiếp của FCI.

Đầu ra Transmitter có thể đưa tín hiệu ra dạng analog 4-20mA, 0-10VDC, 1-5VDC, Relay, RS232 hay các chuẩn truyền thông HART, PROFIBUS-DP nên rất dễ tích hợp vào những hệ thống điều khiển quá trình trong các nhà máy.

Hình 4 : Lựa chọn đầu ra cho thiết bị

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s