Có nên thay dầu bôi trơn quá sớm hay quá trễ?

Với những công thức mới, cách thức vận hành sẽ quyết định tần suất thay dầu. Hầu như các nhà sản xuất xe hơi đều đồng ý rằng: cứ 4.800 km (3.000 miles) bạn nên thay dầu cho xe của mình là quá lỗi thời và thậm chí 8.000 km (5.000 miles) đi nữa cũng quá thường xuyên.

Vinamain.com

Hãng Ford Motor đã trở thành nhà sản xuất sớm nhất đưa ra hướng dẫn về việc thay dầu bôi trơn. Theo đó khoảng cách giữa 2 lần thay dầu sẽ được tăng lên từ 4.800 km lên 8.000 km đối với những mẫu xe 2007 được thiết kế lại và tất cả những mẫu thiết kế lại khác hay những mẫu mới ra đời.

Đối với hãng cũng như nhiều nhà sản xuất khác đã cho biết những tiêu chuẩn chất lượng dầu tốt hơn và những thiết kế động cơ mới cho phép thay đổi thời gian thay dầu mà vẫn không ảnh hưởng đến việc vận hành xe ở điều kiện thông thường.

Ông Dennis Bachelder,một kỹ sư cấp cao cho Viện nghiên cứu xăng dầu cuả Mỹ chuyên đưa ra những tiêu chuẩn về chất lượng , đã cho rằng: “Ngành dầu đã có nhiều bước tiến bộ kể từ khi người ta qui ước nên thay dầu sau mỗi 4.800 km. Dầu bôi trơn hiện nay bền bỉ hơn nhiều so với 10 – 15 năm trước đây.”

Ngày nay, dầu dành cho xe hơi có chất lượng cao hơn trước đó và được bổ sung nhiều chất chống oxi hóa hơn làm cho những đặc tính bôi trơn kéo dài hơn và những chất phụ gia khác giúp ngăn cản việc đóng cặn ở động cơ, ông Bachelder cho biết thêm

Ông Pete Misangyi, giám sát viên về dầu bôi trơn của Ford cho biết công ty đã rút ra kết luận về thời gian giữa 2 lần thay dầu sau khi tiến hành vô số các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cũng như trên đội xe với các loại dầu bôi trơn mới. Ông ta còn cho biết thêm: “Việc đó mang lại thuận tiện cho bạn nếu bạn muốn kéo dài thời gian giữa 2 lần thay dầu khi sử dụng các loại dầu bôi trơn mới này.”

Một số nhà sản xuất ,chằng hạn như Honda Motor hay General Motors đã ngưng các khuyến cáo thời hạn thay dầu đối với hầu hết các model xe của họ mà thay vào đó thì người tiêu dung nên chú ý tới bộ phận cảm ứng được dùng để đo nhiệt độ họat động tối đa của dầu cũng như vòng tua máy nhằm tính toán ra tuổi thọ của dầu và thông báo cho người lái xe biết khi nào nên thay dầu bôi trơn. Dầu có thể mất đi những tính chất bôi trơn nếu nó hoạt động ở nhiệt độ quá thấp hay quá cao.

Ông Peter Lord, giám đốc điều hành dịch vụ của GM cho biết dầu có thể kéo dài quãng đường tới 19.300 km hay thậm chí là hơn đối với nhiều người nếu như họ không vận hành xe ở các điều kiện khắc nghiệt như quá lạnh, quá nóng hay xe luôn chở quá tải. Ông ta còn cho biết: “Mức độ hoạt động thật sự phụ thuộc vào từng cá nhân riêng biệt cũng như cách họ sử dụng”.

Hãng Ford cho biết họ thấy rằng khách hàng của họ quan tâm thay dầu bôi trơn định kỳ ở một sau một quãng đường nào đó hơn là dựa vào các thông báo từ cảm biến.

Đối với những ai không tin vào bộ phận cảm ứng, ông Lord cho rằng GM có hàng tập dữ liệu để chứng minh rằng các bộ phận cảm ứng rất đáng tin cậy và những cảm biến này nó còn cho lái xe biết trước khá xa thời điểm phải thay dầu bôi trơn.

“Chúng tôi hoàn toàn tin tưởng vào những công nghệ này. Chúng tôi hiện tại đang bảo hành động cơ cho 160.000 km, vì vậy sẽ chằng có sự hoài nghi nào về công nghệ này” Ông ta đã phát biểu như thế. Việc kéo dài tuổi thọ của dầu có thể tiết kiệm tiền cho khách hàng. Ford đánh giá rằng người lái xe sẽ tiết kiệm được 600 USD trong 5 năm bằng cách thay đổi lọai dầu từ 8.000 km dặm lên 12.000 km.

Lord nói: “Từ những triển vọng về môi trường, chúng tôi có thể tiết kiệm được một số lượng khổng lồ dầu. Không hề có quan điểm lãng phí dầu trước đó và chúng tôi cũng không phải lọai bỏ đi quá nhiều dầu”

Tuy nhiên, khi nào thay đổi dầu vẫn còn là vấn đề đáng nghi ngờ. Phát ngôn viên hãng Toyota Motor,ông Bill Kwong cho biết :” Công ty chúng tôi đã giảm khoảng thời gian thay đổi từ 12,000 km xuống còn 8,000 km bởi vì họ phát hiện rằng nhiều người lái xe với quãng đường ngắn hay thường tắt máy và khởi động lại làm giảm tuổi thọ của dầu nhanh hơn. Toyota cũng đã gặp rắc rối về cặn dầu gần 1% đối với những mẫu xe năm 1997-2002. Việc thay dầu thường xuyên sẽ ngăn chặn được rắc rối đóng cặn này. Việc dầu đóng cặn thường xảy ra ở những chiếc xe đi hơn 12.000 km trước khi thay dầu. Công ty đã kéo dài thời gian bảo hành cho những động cơ gặp phải trục trăc này nhằm giải quyết cho xong, thậm chí là trước khi một vài người có ý định kiện ra tòa.

Phát ngôn viên Katherine Zachary nói: Hãng Nissan Motor yêu cầu thay đổi dầu cho những chiếc Nissan và Infinity đã chạy được 12.000 km hoặc 6 tháng nếu xe không sử dụng với mục đích kéo các vật khác, thường xuyên đi những quãng đường ngắn từ 8 km trở xuống ở nhiệt độ thông thường, đi 16 km hay ít hơn ở nhiệt độ đóng băng, xe liên lục dừng-đi ở thời tiết nóng nóng bức hay lái với tốc độ thấp trên một quãng đường dài. Những chiếc xe lọai này cứ 6.000 km hay 3 tháng nên thay đổi một lần.

Và đối với nhiều kỹ sư và các nhà cơ khí, khoảng cách 12.000 km là quá dài.

Ông Danny Beiler,một thành viên trong ban quản trị của một ga-ra tại Sarasota, Fla cho biết, lái xe phải nắm bắt những thông tin về thời tiết và phải đếm số dặm mà họ đi trên đường cao tốc trước khi quyết định khi nào họ cần thay dầu.

Ông Dewey Szemenyei, giám đốc tiếp thị về những chất phụ gia cho dầu dành cho xe hơi của hãng Afton Chemical nói rằng “Tôi đã gặp rắc rối khi khuyên khách hàng thay dầu mỗi 11.000 km bởi vì thường thì họ đi lâu hơn thế. Tôi thà khuyên họ thay dầu sớm hơn còn hơn để họ đi quá thời hạn thay dầu được khuyến cáo. Bản thân ông ta vẫn duy trì chế độ thay dầu bôi trơn mỗi 4.800 km cho chiếc Toyota Sienna đời 1998 của mình.

Ông ta nói thêm: “Không hề có câu trả lời nào tốt nhất cả .Tuy nhiên ,nếu như bạn cứ theo những chỉ dẫn của nhà sản xuất thì nói chung là bạn sẽ không phải gặp bất kỳ rắc rối nào cả”.

(Nguồn oto.com.vn)

Nguyên tắc lựa chọn dầu bôi trơn hợp lý

Vinamain.com

Nguyên tắc lựa chọn dầu bôi trơn hợp lý là dựa vào nguyên lý bôi trơn:

– Đối với chi tiết làm việc có chuyển động nhanh cần dùng dầu có độ nhớt thấp và ngược lại

– Khe hở giữa các mặt chi tiết làm việc càng lớn thì dầu bôi trơn càng cần có độ nhớt cao.

– Nhiệt độ làm việc cao thì dùng dầu có độ nhớt cao

– Số vòng quay lớn, áp suất trên trục nhỏ thì dùng dầu có độ nhớt thấp.

– Áp suất trên trục lớn, số vòng quay nhỏ thì dùng dầu có độ nhớt cao.

– Phạm vi thay đổi nhiệt độ lớn thì dùng dầu có tính nhiệt nhớt tốt (chỉ số độ nhớt cao).

– Môi trường làm việc tiếp xúc với không khí, khí cháy ở nhiệt độ cao thì dùng dầu có tính oxy hóa và chống ăn mòn.

– Môi trường làm việc tiếp xúc với nước và hơi nước thì chọn dầu có tính chống tạo nhũ và chống tạo bọt.

– Thời gian sử dụng dầu lâu, chọn dầu có tính chống oxy hóa tốt, tính ổn định cao.

Giáo trình quản lý sản xuất (tiếng Việt)

Vinamain.com

  • Quản lý công nghiệp.
  • Quản lý hàng tồn kho.
  • Mô hình quản lý với các điều kiện xác định.
  • Lịch trình nhập kho, mua hàng.
  • Quản lý điểm đặt hàng.
  • Hoạch định sản xuất.
  • Dự báo nhu cầu.
  • Hoạch định bằng chường trình tuyến tính.
  • Hoạch định bằng chương trình động.
  • Phương pháp MRP.
  • Kanban và OPT.
  • Lịch trình dự án.
  • Việc cung ứng.
  • Quản trị phân xưởng
  • Link tải:
    http://www.ziddu.com/download/12346578/GiaotrinhquanlysanxuatVinamain.com.pdf.html

    Không dùng tăng tốc khi tải

    Cảm ơn bạn Hùng đã cung cấp tài liệu này

    Giáo trình tuabin thủy lực

    Vinamain.com

    Giáo Trình Tuabin Thủy Lực dùng làm tài liệu học tập chính cho học sinh đại học, chính quy và tại chức thuộc các chuyên ngành: Thủy điện, Thủy công, Thi công và Thủy nông. Ngoài ra có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ thiết kế và vận hành thiết bị tuabin của nhà máy thủy điện.
    Nội dung giáo trình trình bày những khái niệm cơ bản và đặc tính kỹ thuật của tuabin thủy lực và máy điều tốc, các bước và cách chọn kiểu, loại và các thông số của tuabin, tính toán thủy lực các phần nước qua tuabin, phương pháp tính toán điều chỉnh tổ máy thủy lực. Nội dung sách được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu kết hợp với một số ví dụ để minh họa cho lý thuyết.

    Cảm ơn bạn Phước Hoàng (hoangcktc@gmail.com) đã cung cấp tài liệu này. Chúc bạn sức khỏe và thành đạt

    LỜI NÓI ĐẦU

    Phần I. TURBINE THỦY LỰC VÀ CÁC THIẾT BỊ T.LỰC CỦA TTĐ   1

    Chương I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TURBINE THUỶ LỰC

    I. 1. Phân loại turbine thuỷ lực của TTĐ       3

    I. 2. Turbine xung kích          4

    I. 2. 1. Turbine xung kích gáo

    I. 2. 2. Turbine xung kích hai lần

    I. 2. 3. Turbine xung kích phun xiên

    I. 3. Turbine phản kích         8

    I. 3. 1. BXCT của turbine tâm trục

    I. 3. 2. BXCT của turbine hướng trục

    I. 3. 3. BXCT của turbine hướng chéo

    I. 3. 4. Turbine dòng

    I. 3. 5. Turbine thuận nghịch

    Chương II. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA TURBINE THUỶ LỰC   17

    II. 1. Vòng bệ, cơ cấu hướng dòng, trục của turbine phản kích   17

    II. 2. Thiết bị dẫn nước của turbine       20

    II. 2. 1. Loại buồng hở

    II. 2. 2. Buồng hình ống

    II. 2. 3. Buồng xoắn ốc

    II. 3. Thiết bị tháo nước của turbine       31

    II. 3. 1. Ống xả hình nón cụt

    II. 3. 2. Ống xả hình cong

    II. 3. 3. Ống xả khuỷu cong

    Chương III. HIỆN TƯỢNG KHÍ THỰC TRONG TURBINE THUỶ LỰC

    III. 1. Hiện tượng khí thực và tác hại       37

    III. 2. Những biện pháp phòng chống khí thực     37

    III. 3. Điều kiện xảy ra khí thực và hệ số khí thực     38

    III. 4. Xác định cao trình đặt turbine                 39

    Chương IV. NGUYÊN LÝ CÔNG TÁC VÀ LUẬT TƯƠNG TỰ CỦA TB

    IV. 1. Dòng chảy trong turbine thuỷ lực        41

    IV. 2. Phương trình cơ bản của turbine thuỷ lực       42

    IV. 3. Luật tương tự và các đại lượng quy dẫn của turbine              44

    IV. 3. 1. Các điều kiện tương tự

    IV. 3. 2. Các quan hệ của hai turbine tương tự

    IV. 3. 3. Các đại lượng quy dẫn

    IV. 3. 4. Vòng quay đặc trưng (tỷ tốc)

    IV. 3. 5. Tính toán hiệu suất của turbine thực từ mô hình

    Chương V. THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH VĂ ĐẶC TÍNH TURBINE

    V. 1. Mô hình vật lý và hệ thống thí nghiệm      50

    V. 1. 1. Hệ thống thí nghiệm hở

    V. 1. 2. Hệ thống thí nghiệm kín

    V. 2. Đường đặc tính của turbine         53

    V. 2. 1. Đường đặc tính đơn

    V. 2. 2. Đường đặc tính tổng hợp

    V. 2. 3. Đường đặc tính tổng hợp của nhóm tổ máy

    V. 3. Xây dựng đường đặc tính tổng hợp vận hành      59

    Chương VI. CHỌN KIỂU LOẠI VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA TBTL

    VI. 1. Vấn đề chuẩn hoá TB và phạm vi sử dụng cột nước của TB     65

    VI. 1. 1. Vấn đề chuẩn hoá

    VI. 1. 2. Phạm vi sử dụng cột nước của các loại turbine

    VI. 2. Những vấn đề chung khi chọn turbine       71

    VI. 3. Lựa chọn turbine phản kích        73

    VI. 3. 1. Chọn theo quy cách sản phẩm

    VI. 3. 2.Chọn theo bảng, biểu hệ loại và đường đặc tính tổng hợp

    VI. 3. 3. Các kích thước khác của BXCT turbine phản kích

    VI. 4. Chọn các thông số cơ bản của turbine xung kích               81

    VI. 4. 1. Chọn thông số cơ bản của turbine gáo

    VI. 4. 2. Xác định kích thước của tủbine xung kích hai lần

    Chương VII. THIẾT BỊ ĐIỀU TỐC CỦA TURBINE THUỶ LỰC

    VII. 1. Nhiệm vụ của thiết bị điều tốc turbine       86

    VII. 2. Các loại thiết bị điều tốc thủ công       87

    VII. 3. Thiết bị điều tốc tự động         88

    VII. 3. 1. Sơ đồ nguyên lý điều tốc trực tiếp

    VII. 3. 2. Các sơ đồ nguyên lý điều tốc đơn gián tiếp

    VII. 3. 3. Các sơ đồ điều tốc kép gián tiếp

    VII. 3. 4. Một số cơ cấu điều khiển của máy điều tốc

    VII. 3. 5 Thiết bị dầu áp lực của máy điều tốc

    VII. 4. Lựa chọn thiết bị điều tốc         95

    VII. 4. 1. Chọn điều tôc loại nhỏ

    VII. 4. 2. Chọn điều tiết trung bình van lớn

    Chương VIII. MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÁC CỦA TTĐ

    VIII. 1. Cửa van trên đường ống áp lực      102

    VIII. 2. Các hệ thống thiết bị phụ thuỷ lực của TTĐ    105

    VIII. 2. 1. Hệ thống thiết bị dầu

    VIII. 2. 2. Hệ thống cấp nước kỹ thuật

    VIII. 2. 3. Hệ thống khí nén

    VIII. 2. 4. Hệ thống tháo nước tổ máy

    III. 2. 5. Hệ thống cứu hoả trong nhà máy

    Phần II,a. CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN NĂNG LƯỢNG TTĐ

    Chương IX. KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHẦN VÀ BỐ TRÍ TTĐ

    IX. 1. Các thành phần của trạm thuỷ điện     111

    IX. 2. Các sơ đồ bố trí TTĐ kiểu đập      112

    IX. 3. Các sơ đồ bố trí TTĐ kiểu đường dẫn     115

    Chương X. CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC CỦA TRẠM THUỶ ĐIỆN

    X. 1. Phân loại các công trình lấy nước của TTĐ    120

    X. 2. Các thành phần của công trình lấy nước     121

    X. 2. 1. Lưới chắn rác và thiết bị dọn rác

    X. 2. 2. Cửa van

    X. 2. 3. Thiết bị nâng hạ, vận chuyển

    X. 3. Công trình lấy nước mặt       127

    X. 4. Công trình lấy nước dưới sâu      131

    Chương XI. BỂ LẮNG CÁT CỦA TRẠM THUỶ ĐIỆN

    XI. 1. Công dụng và phân loại bể lắng cát    140

    XI. 2. Tính toán thuỷ lực bể lắng cát      144

    Chương XII. CÔNG TRÌNH DẪN NƯỚC CỦA TTĐ

    XII. 1. Khái niệm về công trình dẫn nước của TTĐ   150

    XII. 2. Đường dẫn nước của trạm thuỷ điện     150

    XII. 2. 1. Chọn tuyến đường dẫn và hình dạng đường dẫn

    XII. 2. 2. Tính toán kết cấu đường hầm dẫn nước của TTĐ

    XII. 3. Kênh dẫn của trạm thuỷ điện      154

    XII. 3. 1. Chọn tuyến kính vă hình thức tuyến kính

    XII. 3. 2. Cấu tạo mặt cắt kính

    XII. 3. 3. Kênh tự động và không tự động điều tiết

    XII. 4. Tính toán thuỷ lực đường dẫn     159

    XII. 4. 1. Tính thuỷ lực đường dẫn không áp

    XII. 4. 2. Tính thuỷ lực đường dẫn có áp

    XII. 4. 3. Tính tổn thất thuỷ lực và năng lượng của đường dẫn TTĐ

    XII. 5. Lựa chọn mặt cắt kinh tế đường dẫn TTĐ    163

    XII. 6. Bể áp lực của Trạm thuỷ điện      165

    XII. 6. 1. Cấu tạo và các phần của bể áp lực

    XII. 6. 2. Các sơ đồ bố trí tổng thể bể áp lực

    XII. 6. 3. Tính toán xác định kích thước và ổn định bể áp lực

    Chương XIII. ĐƯỜNG ỐNG TURBINE

    XIII. 1. Khái quát đường ống turbine      171

    XIII. 1. 1. Phân loại đường ống turbine

    XIII. 1. 2. Chọn tuyến và bố trí đường ống turbine

    XIII. 2. Đường ống thép        174

    XIII. 2.1.Cấu tạo đường ống thép và các bộ phận thiết bị công trình

    XIII. 2. 2. Tính toán đường ống thép

    XIII. 3. Đường ống bêtông cốt thép       189

    XIII. 3. 1. Phân loại cấu tạo lắp đặt đường ống

    XIII. 3. 2. Tính toán kết cấu ống bêtông cốt thép

    Chương XIV.  NƯỚC VA VÀ CHẾ  ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG  ỔN  ĐỊNH

    XIV. 1. Khái niệm cơ bản về nước va và các chế độ chuyển tiếp TTĐ 194

    XIV. 1. 1.Hiện tượng nước va trong đường ống áp lực của TTĐ

    XIV. 1. 2. Các chế độ chuyển tiếp khi điều chỉnh tổ máy thuỷ lực

    XIV. 2. Tính toán nước va trong đường ống đàn hồi      198

    XIV. 2. 1. Cơ sở lý thuyết của nước va trong ống đàn hồi

    XIV. 2. 2. Tính toán nước va bằng phương pháp giải tích

    XIV. 2. 3. Tính toán nước va bằng phương pháp đồ giải

    XIV. 3. Biện pháp giảm áp lực nước va trong đường ống     218

    XIV. 4. Tính toán bảo đảm điều chỉnh tổ máy thuỷ lực      219

    Chương XV. BUỒNG ĐIỀU ÁP CỦA TRẠM THUỶ ĐIỆN

    XV. 1. Công dụng vă nguyên lý làm việc của buồng điều áp     223

    XV. 2. Các loại buồng điều áp         224

    XV. 2. 1. Các loại buồng điều áp

    XV. 2. 2. Kết cấu buồng điều áp

    XV. 2. 3. Lựa chọn buồng điều áp

    XV. 3. Phương trnh vi phđn cơ bản của buồng điều áp      230

    XV. 3. 1. Phương trnh động lực học

    XV. 3. 2. Phương trình liên tục

    XV. 4. Tính toán thuỷ lực buồng điều áp bằng phương pháp g.tích    232

    XV. 4. 1. Tính toán thuỷ lực buồng điều áp hnh trụ

    XV. 4. 2. Tính toán thuỷ lực buồng điều áp có kết cấu cản

    XV. 4. 3. Tính toán thuỷ lực buồng điều áp hai buồng

    XV. 5. Tính toán thuỷ lực buồng điều áp bằng phương pháp đồ giải    240

    XV. 5. 1. Đồ giải đối với BĐA hình trụ

    XV. 5. 2. Đồ giải đối với BĐA có cản

    XV. 5. 3. Đồ giải đối với BĐA hai buồng

    XV. 6. Vấn đề ổn định hệ thống buồng điều áp       246

    XV. 7. Khái quát về thiết kế buồng điều áp       247

    Phần II.b. NHÀ MÁY CỦA TRẠM THUỶ ĐIỆN

    Chương XVI. NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN VÀ CÁC THIẾT BỊ TRONG NM

    XVI. 1. Khái quát về thành phần nhà máy thuỷ điện      248

    XVI. 1. 1. Nhà máy thuỷ điện và bố trí thiết bị trong nhă mây

    XVI. 1. 2. Phân loại nhà máy thuỷ điện

    XVI. 2. Đặc điểm và cấu tạo của các loại nhà máy thuỷ điện     250

    XVI. 3. Các thiết bị trong nhà máy thuỷ điện       256

    XVI. 3. 1. Máy phát điện của trạm thuỷ điện

    XVI. 3. 2. Cầu trục trong nhà máy thuỷ điện

    XVI. 3. 3. Máy biến áp

    XVI. 3. 4. Bố trí thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện

    XVI. 4. Kếu cấu và kích thước nhà máy thuỷ điện      269

    1. Bố trí và kết cấu phần trín nhà máy TĐ

    2. Bố trí và kết cấu phần dưới nhà máy TĐ

    3. Xác định kích thước nhà máy TĐ

    4. Gia cố lòng sông ở hạ lưu nhà máy TĐ

    Chương XVII. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH VÀ KẾT CẤU PHẦN DƯỚI NHÀ

    MÁY TRẠM THỦY ĐIỆN

    XVII.1.Tính toán ổn định trượt và ứng suất dưới bản đáy NMTĐ         279

    XVII. 2. Tính toán độ bền phần dưới của nhà máy TĐ     282

    XVII. 2. 1. Tính toán độ bền chung của nhà máy TĐ

    XVII. 2. 2. Tính toán độ bền cục bộ phần dưới của nhà máy TĐ

    I. Tính kết cấu bệ máy phát điện trục đứng

    II. Tính toán kết cấu buồng xoắn

    III. Tính toán kết cấu ống xả

    TĂI LIỆU THAM KHẢO         300

    Link tải: Gửi yêu cầu nhận tài liệu trong phần comment, đăng ký thành viên trước khi nhận tài liệu

    Bản vẽ hoàn công là gì?

    Vinamain.com

    Bản vẽ hoàn công

    1. Khái niệm bản vẽ hoàn công

    * Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công.

    * Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.

    * Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng và công trình xây dựng.

    * Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu. Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư ký tên xác nhận.[1][2]

    Người ta chuyển các cấu kiện, chi tiết công trình, vị trí các bệ máy và chi tiết thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ từ thiết kế ra hiện trường (ra thực địa) là nhờ hệ thống tọa độ và hệ thống cao độ công trình.

    Việc xây dựng và hoàn thành đối với từng hạng mục công trình, từng giai đoạn thi công xây dựng ( san nền hay nạo vét, gia cố nền; cọc; đài cọc; dầm giằng móng và kết cấu ngầm; kết cấu thân; cơ điện và hoàn thiện) thì phải dựng lại hình ảnh thực công trình (hoặc từng hạng mục, từng bộ phận công trình, từng giai đoạn thi công xây dựng) trên cơ sở tọa độ và hệ cao độ đã dùng để điều khiển xây dựng trên giấy có đánh dấu hướng và độ sai lệch của từng chi tiết, từng bộ phận. Cái đó gọi là bản vẽ hoàn công. Sau đây là một số khái niệm về bản vẽ hoàn công.

    1.1. Bản vẽ hoàn công, bản vẽ ghi lại (as – built drawing; record drawing): Bản vẽ dùng để ghi chép các chi tiết của một công trình xây dựng sau khi dẫ hoàn thành ( theo TCXDVN 340:2005 (ISO 10209-1) – “Lập hồ sơ kỹ thuật – Từ vựng – Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật – Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ” được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 27/2005/QĐ-BXD ngày 08 tháng 08 năm 2005.).

    1.2. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công ( Điều 27- Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

    Như vậy Bản vẽ hoàn công thực chất là một bản sao chụp lại hiện trạng cấu kiện hạng mục, từng bộ phận hay toàn công trình vừa hoàn thành trên cơ sở hệ tọa độ và hệ cao độ công trình đã dùng để thi công.

    2. Các loại bản vẽ hoàn công Tùy theo quy mô

    công trình, tùy theo tính phức tạp của công trình người ta có thể chia ra các bản vẽ hoàn công sau:

    2.1. Bản vẽ hoàn công công việc xây dựng;

    2.2. Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình;

    2.3. Bản vẽ hoàn công giai đoạn xây dựng;

    2.4. Bản vẽ hoàn công lắp đặt thiết bị;

    2.5. Bản vẽ hoàn công từng hạng mục công trình;

    2.6. Bản đồ hoàn công tổng thể công trình.

    3. Vai trò của Hồ sơ hoàn công

    3.1. Làm cơ sở cho việc nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục công trình và công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;

    3.2. Là cơ sở để thanh toán, quyết toán và phục vụ cho việc kiểm toán;

    3.3. Là hướng dẫn viên cho người khai thác sử dụng; giúp cho các cơ quan quản lý trực tiếp công trình nắm được đầy đủ cấu tạo cụ thể, thực trạng ban đầu của công trình, nhằm khai thác, sử dụng đúng với khả năng thực tế của công trình và có biện pháp duy tu sửa chữa phù hợp bảo đảm tuổi thọ công trình được lâu dài.

    3.4. Giúp các cơ quan nghiên cứu cũng như cơ quan thanh tra khi cần thiết tìm lại các số liệu có liên quan đến công trình;.

    3.5. Là cơ sở để thiết kế phương án bảo vệ công trình trong thời chiến lẫn thời bình;

    3.6. Là hồ sơ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế, cải tạo, mở rộng và nâng cấp công trình.

    4. Các yêu cầu của bản vẽ hoàn công

    4.1.Phải phản ảnh trung thực kết quả thực hiện thực tế thi công ngoài hiện trường mà không được tự bỏ qua các sai số;

    4.2. Phải được lập ngay tại thời điểm nghiệm thu, không được hồi ký hoàn công;

    4.3. Phải được lập và xác nhận theo đúng quy định;

    4.4. Phải thể hiện rõ ràng những chỉnh sửa, thay đổi để sử dụng thuận tiện và chính xác trong việc khai thác , sử dụng và bảo trì công trình.

    5. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công

    5.1. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công công việc xây dựng:

    a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng chụp lại hình vẽ thiết kế bản vẽ thi công phần công việc nghiệm thu, lắp đặt thiết bị tĩnh ( bản vẽ copy) .

    b) Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình đo vẽ hoàn công, ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt ngay dưới trị số thiết kế, thể hiện các chi tiết thay đổi, bổ sung trên bản vẽ copy và ký tên. Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của công việc xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì trên bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.

    c) Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ảnh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận.

    5.2. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và công trình

    a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng chụp lại toàn bộ bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt ( có đóng dấu bản vẽ thi công đã được phê duyệt theo mẫu nêu tại Phụ lục 1D của Thông tư 12/2005/TT-BXD ) và giữ nguyên khung tên , không thay đổi số hiệu bản vẽ thiết kế .

    b) Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình đo vẽ hoàn công và lập bản vẽ hoàn công như sau:

    – Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng , công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.

    – Trong trường hợp trị số thiết kế có thay đổi thì ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt dưới trị số thiết kế; khoanh đám mây các chi tiết thay đổi , bổ sung và thể hiện các chi tiết thay đổi , bổ sung đó ngay trên bản vẽ có chi tiết thay đổi, bổ sung hoặc trên chố trống của bản vẽ khác. Nếu trên các bản vẽ này đều không có chố trống thì thể hiện ở bản vẽ mới với số hiệu bản vẽ không trùng với số hiệu các bản vẽ thiết kế đã có.,

    – Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu pháp nhân. Ngoài ra, phía trên khung tên các bản vẽ hoàn công phải đóng dấu “Bản vẽ hoàn công” của nhà thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 của Thông tư số 02/2006/TT-BXD.

    c) Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ảnh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận,

    5.3. Tùy theo loại công việc, cấu kiện, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và loại công trình mà người ta tinh giảm bớt các yếu tố phụ để làm nổi bật các yếu tố chính. Ví dụ:

    a) Bản vẽ hoàn công san nền và gia cố nền thì chủ yếu là biểu diễn các lớp đất đã tôn nền và bề mặt nền đã được san lấp.

    b) Bản vẽ hoàn công nạo vét lòng sông, lòng hồ, đáy biển thì chủ yếu là biểu hiện độ sâu nạo vét và bề mặt đáy sông ( hồ, biển ) đã được nạo vét.

    c) Bản vẽ hoàn công móng thì chủ yếu biểu diễn vị trí, độ sâu cọc, kích thước bê tông đổ, kích thước bê tông, vị trí, đường kính cốt thép …

    d) Bản vẽ hoàn công về đường :

    – Bình đồ, cắt dọc, cắt ngang theo từng km;.

    – Độ sâu các lớp gia cố nền đường, các lớp kết cấu mặt đường;

    – Hệ thống đường đồng mức mặt đường, rãnh thoát và cầu, cống.

    – Hồ sơ về hệ thống an toàn giao thông (bình đồ duỗi thẳng hoặc biểu kê hoặc cả hai loại) : Vị trí cột km, biển báo hiệu, số hiệu biển, vị trí hệ thống an toàn giao thông (hộ lan, cọc tiêu, gương cầu lồi, đường lánh nạn…), vị trí cầu, cống và các công trình khác gắn với dự án.

    – Mặt cắt địa chất dọc tuyến và cao độ mực nước tính toán.

    đ) Bản vẽ hoàn công về cầu :

    – Bình đồ khu vực cầu, các mốc tọa độ, mốc cao độ thuộc công trình;

    – Mặt cắt địa chất tại cắt ngang sông xây dựng cầu và các yếu tố thuỷ văn, có ghi cao độ theo hệ mốc của cầu;

    – Bản vẽ bố trí chung toàn cầu theo ba hình chiếu có đủ các cao độ thiết kế;

    – Bản vẽ các chi tiết kết cấu, cấu tạo chịu lực của các bộ phận công trình (kết cấu nhịp, hệ mặt cầu, mố trụ, móng, 1/4 nón);

    – Bản vẽ các công trình điều tiết, hướng dòng, bảo vệ chống xói gia cố bờ sông, đường đầu cầu.

    e) Bản vẽ hoàn công về cống :

    – Bản vẽ cắt dọc, cắt ngang thân cống;

    – Bản vẽ cấu tạo cửa cống kèm theo các yếu tố địa chất, thuỷ văn, cao độ.

    g) Bản vẽ hoàn công tường, kè bảo vệ bờ dốc :

    – Bình đồ, trắc dọc tường kè theo tuyến đường;

    – Bản vẽ các mặt cắt ngang;

    – Các bản vẽ kết cấu kèm theo các yếu tố địa hình, địa chất, thuỷ văn, cao độ.

    Theo: wikia

    Chào mừng bạn đến với Vinamain

    Đây là website dự phòng của www.vinamaincom.

    Hồ sơ hoàn công là gì?

    Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP thì Chủ đầu tư có trách nhiệm tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn từng hạng mục xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.

    Hồ sơ hoàn công là tài liệu, lý lịch của sản phẩm công trình xây dựng, bao gồm các vấn đề từ chủ trương đầu tư đến việc lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình và các vấn đề khác có liên quan đến dự án, công trình đó.

    Hồ sơ hoàn công công trình bao gồm hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng được quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây Dựng về “Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng”

    Vinamain.comBản vẽ hoàn công

    Khái niệm về bản vẽ hoàn công

    1.       Bản vẽ hoàn công, bản vẽ ghi lại (as – built drawing; record drawing):

    Bản vẽ dùng để ghi chép các chi tiết của một công trình xây dựng sau khi đã hoàn thành (theo TCXDVN 340:2005 (ISO 10209-1). Lập hồ sơ kỹ thuật – Từ vựng – Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật – Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ- được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 27/2005/QĐ-BXD ngày 08/08/2005.).

    2. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình , công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi, so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công (Điều 27 – Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

    Như vậy Bản vẽ hoàn công thực chất là một bản sao chụp lại hiện trạng cấu kiện hạng mục, từng bộ phận hay toàn công trình vừa hoàn thành trên cơ sở hệ tọa độ và hệ cao độ công trình đã dùng để thi công.

    Nội dung hồ sơ hoàn công


    A – Hồ sơ pháp lý (Chủ đầu tư – Bên A tập hợp)

    • a1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án của cấp có thẩm quyền
    • a2. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào:

    – Cấp điện;
    – Sử dụng nguồn nước;
    – Khai thác nước ngầm;
    – Khai thác khoáng sản, khai thác mỏ;
    – Thoát nước (đầu nối vào hệ thống nước thải chung);
    – Đường giao thông bộ, thủy;
    – An toàn của đê (Công trình chui qua đê, gần đê, trong phạm vi bảo vệ đê…)
    – An toàn giao thông (nếu có).

    • a3. Hợp đồng xây dựng (ghi số, ngày tháng của hợp đồng) giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu tư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế; Nhà thầu thi công xây dựng chính, giám sát thi công xây dựng, kiểm định chất lượng, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp và cũng như hợp đồng giữa Nhà thầu chính (tư vấn, thi công xây dựng) và các Nhà thầu phụ (tư vấn, thi công xây dựng).
    • a4. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các Nhà thầu tư vấn, Nhà thầu thi công xây dựng kể cả các Nhà thầu nước ngoài (thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp chất lượng…)
    • a5. Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm theo phần thiết kế cơ sở quy định.
    • a6. Kết quả thẩm định và phê duyệt thiết kế KT, thiết kế BVTC của Chủ đầu tư kèm theo hồ sơ thiết kế theo quy định.
    • a7. Biên bản của Sở xây dựng kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư trước khi nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng.

    B – Tài liệu quản lý chất lượng (Nhà thầu thi công xây dựng – Bên B lập)

    • b1. Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện…(có danh mục bản vẽ kèm theo).
    • b2. Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công phần: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm và kết cấu thân, điện nước và hoàn thiện…
    • b3. Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công phần: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm và kết cấu thân, điện nước và hoàn thiện… do 1 tổ chức chuyên môn hoặc 1 tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân, năng lực và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện.
    • b4. Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của các trang thiết bị phục vụ sản xuất và hệ thống kỹ thuật lắp đặt trong công trình như: cấp nước, cấp điện, cấp ga…do nơi sản xuất cấp.
    • b5. Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạng mục công trình của các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định.
    • b6. Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết bị. Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu (có danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo)
    • b7. Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo kết quả kiểm tra, thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành thử thiết bị (không tải và có tải)
    • b8. Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị bảo vệ.
    • b9. Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị phòng cháy chữa cháy, nổ.
    • b10. Biên bản kiểm định môi trường, môi sinh (đối với các công trình thuộc dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường)
    • b11. Báo cáo kết quả thí nghiệm hiện trường (gia cố nền, sức chịu tải cảu cọc móng; chất lượng bê tông cọc; lưu lượng giếng; kết cấu chịu lực; thử tải bể chứa; thử tải ống cấp nước…)
    • b12. Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng đường hàn của các mối nối: cọc, kết cấu kim loại, đường ống áp lực, bể chứa bằng kim loại…
    • b13. Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình, toàn bộ công trình và các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng (độ lún, đọ nghiêng, chuyển vị ngang, góc xoay…)
    • b14. Nhật ký thi công xây dựng công trình.
    • b15. Lý lịch thiết bị, máy móc lắp đặt trong công trình; hướng dẫn hoặc quy trình vận hành khai thác công trình; quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị công trình.
    • b16. Văn bản (biên bản) nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về:

    – Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt;
    – Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạng mục công trình cấp nước;
    – Phòng cháy chữa cháy, nổ;
    – Chống sét;
    – Bảo vệ môi trường;
    – An toàn lao động, an toàn vận hành;
    – Thực hiện giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
    – Chỉ giới đất xây dựng;
    – Đầu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông…);
    – An toàn đê điều, giao thông (nếu có)
    – Thông tin liên lạc (nếu có).

    • b17. Chứng chỉ sự phù hợp từng công việc (thiết kế, thi công xây dựng) của các hạng mục công trình, toàn bộ công trình do các tổ chức tư vấn kiểm định độc lập cấp (kể cả các nhà thầu nước ngoài tham gia tư vấn kiểm định, giám sát, đăng kiểm chất lượng) và cấp trước khi Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
    • b18. Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt.
    • b19. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có)
    • b20. Báo cáo của tổ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng khi Chủ đầu tư nghiệm thu (nếu có)
    • b21. Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng.
    • b22. Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng.

    Vai trò của Hồ sơ hoàn công:

    • Làm cơ sở cho việc nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục công trình và công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
    • Là cơ sở để thanh toán, quyết toán và phục vụ cho việc kiểm toán;
    • Là hướng dẫn viên cho người khai thác sử dụng; giúp cho các cơ quan quản lý trực tiếp công trình nắm được đầy đủ cấu tạo cụ thể, thực trạng ban đầu của công trình nhằm khai thác, sử dụng đúng với khả năng thực tế của công trình và có biện pháp duy tu, sửa chữa phù hợp đảm bảo tuổi thọ công trình được lâu dài;
    • Giúp các cơ quan nghiên cứu cũng như cơ quan thanh tra khi cần thiết tìm lại các số liệu có liên quan đến công trình;
    • Là cơ sở để thiết kế phương án bảo vệ công trình;
    • Là hồ sơ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế, cải tạo, mở rộng và nâng cấp công trình.

    dichvuxaydung