Category Archives: Máy Bơm

Tổng hợp sách kỹ thuật bảo trì cho dân cơ khí

Maintenance Fundamentals

1/ Impact of Maintenance

2/ Fundamental Requirements of Effective Preventive Maintenance

3/ Designing a Preventive Maintenance Program

4/ Planning and Scheduling

5/ Scheduled Preventive Maintenance

6/ Maintenance Ebgineering Roles and Responsibilities

7/ Shaft Alignment

8/ Rotor Balancing

9/ Bearings

10/ Couplings

11/ Gears and Gearboxes

12/ Compressors

13/ Control Valves

14/ Conveyors

15/ Fans, Blowers, and Fluidizers

16/ Dust Collectors

17/ Pumps

18/ Steam Traps

19/ Performance Measurement and Management

http://www.mediafire.com/?hn3fyc3mu29

Pass: vinamain.com

Machinery Component Maintenance and Repair

Part 1: Background to Process Machinery Maintenances Programming

Part 2: Alignment and Balacing

Part 3: Maintenance and Repair of Machinery Components

http://www.mediafire.com/?f22jsawy9f5

Pass: vinamain.com

Industrial Machinery Repair

1/ Introduction: Why Use Best Maintenance Repair Practices ?

2/ Fundamental Requirements of Effective Preventive/Predictive Maintenance

3/ Maintenance Skills Assessment

4/ Safety First, Safety Always

5/ Rotor Balancing

6/ Bearings

7/ Chain Drives

8/ Compressors

9/ Control Valves

10/ Conveyors

11/ Couplings

12/ Dust Collectors

13/ Fans, Blowers, and Fluidizers

14/ Gears and Gearboxes

15/ Hydraulics

16/ Lubrication

17/ Machinery Installation

18/ Mixers and Agitators

19/ Packing and Seals

20/ Precision Measurement

21/ Pumps

22/ Steam Traps

23/ V-Belt Drives

24/ Maintenance Welding

http://www.mediafire.com/?cx3d8wjw6gi

Pass: vinamain.com

Friction, Wear, Lubrication

1/ The State of Knowledge in Tribology

2/ Strength and Deformation Properties of Solids

3/ Adhesion and Cohesion Properties of Solids: Adsorption to Solids

4/ Solid Surfaces

5/ Contact of Nonconforming Surfaces and Temperature Rise on Sliding Surfaces

6/ Friction

7/ Lubrication by Inert Fluids, Greases and Solids

8/ Wear

9/ Lubricated Sliding-Chemical and Physical Effects

10/ Equations for Friction and Wear

11/ Designing for Wear Life and Frictional Performance: Wear Testing, Friction Testing and Simulation

12/ Diagnosing Tribological Problems

http://www.mediafire.com/?86dk8uos15h

Handbook of Shaft Alignment

1/ Introduction to Shaft Alignment

2/ Detecting Misalignment on Rotating Machinery

3/ Foundations, Baseplates, Installation and Piping Strain

4/ Flexible and Rigid Couplings

5/ Preliminary Alignment Checks

6/ Shaft Alignment Measuring Tools

7/ Correcting Misalignment

8/ Alignment Modeling Basics

9/ Defining Misalignment: Alignment and Coupling Tolerances

10/ Reverse Indicator Method

11/ Face and Rim Methods

12/ Double Radial Method

13/ Shaft to Coupling Spool Method

14/ Face-Face Method

15/ Electronic and Electro-Optical Shaft Alignment Systems

16/ Measuring and Compensating for Off-Line to Running Machinery Movement

17/ Aligning Multiple-Element Drive Systems

18/ Aligning V-Belt Drives

19/ Bore Alignment

20/ Parallel Alignment

21/ Alignment Considerations for Specifics Types of Machinery

22/ The History of Machinery Alignment

http://www.mediafire.com/?v62nu03vkes

pass: vinamain.com

Handbook of Lubrication

1/ Friction, Wear and Lubrication Theory

2/ Lubricants and Their Application

3/ Design Principles

http://www.mediafire.com/?5svy2oks8d2

Pass: vinamain.com

Hydrodynamic Lubrication

1/ Friction, Wear, and Lubrication

2/ Foundations of Hydrodynamic Lubrication

3/ Fundamentals of Journal Bearings

4/ Fundamentals of Thrust Bearings

5/ Stability of a Rotating Shaft – Oil Whip

6/ Foil Bearings

7/ Squeeze Film

8/ Heat Generation and Temperature Rise

9/ Turbulent Lubrication

http://ifile.it/glwsvrd

Mechanical Engineer’s Data Handbook

1/ Strength of materials

2/ Applied mechanics

3/ Thermodyanmics and heat transfer

4/ Fluid mechanics

5/ Manufacturing technology

6/ Engineering materials

7/ Engineering measurements

8/ General data

http://www.mediafire.com/?ro4895c1zrj619z

Pass: vinamain.com

Lubrication and Reliability Handbook

1/ Lubricants

2/ Lubrication of components

3/ Lubrication systems

4/ Machine operation

5/ Machine maintenance

6/ Component failures

7/ Component repair

8/ Reference data

http://ifile.it/ae6f3k1

Manual of Engineering Dwaring

1/ Drawing office management and organization

2/ Product development and computer aided design

3/ CAD organization and applications

4/ Principles of first and third angle orthographic projection

5/ Linework and lettering

6/ Three dimensional illustrations using isometric and oblique projection

7/ Drawing layouts and simplified methods

8/ Sections and sectional views

9/ Geometrical constructions and tangency

10/ Loci applications

11/ True lengths and auxiliary views

12/ Conic sections and interpenetration of solids

13/ Development of patterns from sheet materials

14/ Dimensioning principles

15/ Screw threads and conventional representations

16/ Nuts, bolts, screws and washers

17/ Keys and keyways

18/ Worked examples in machine drawing

19/ Limits and fits

20/ Geometrical tolerancing and datums

21/ Application of geometrical tolerances

22/ Maximum material and least material principles

23/ Positional tolerancing

24/ Cams and gears

25/ Springs

26/ Welding and welding symbols

27/ Engineering diagrams

28/ Bearings and applied technology

29/ Engineering adhesives

30/ Related standards

31/ Production drawings

32/ Drawing solutions

http://ifile.it/co8ghxw

Mechanical Engineering Systems

1/ Introduction: the basis of engineering

2/ Thermodynamics

3/ Fluid mechanics

4/ Dynamics

5/ Statics

http://ifile.it/g68o9e5

Gearbox and Differential

1/ Removal Refitting

2/ Bench Disassembly

3/ Gears

4/ Assembly

5/ Central Differential Unit: Distributor

6/ Front Differential Unit: Transmission

7/ Drive Shafts

8/ Tightening Torques

http://ifile.it/wcpt7eq

Lubrication and Lubricant Selection

1/ Basic Principles of Lubrication

2/ Choice of Lubricant Type

3/ Lubricating Oils

4/ Selection of Lubricating Oil

5/ Oil Supply Systems

6/ Oil Changing and Oil Conservation

7/ Greases and Anti-seizes

8/ Dry Bearings and Solid Lubrication

9/ Gas Bearings

10/ Sealing of Lubricants

11/ Lubricant Testing and Specifications

12/ Lubricant Monitoring

13/ Lubricant Handling and Storage

14/ Health and Safety

http://ifile.it/potrd06

A Textbook of Mechanical Engineering

http://ifile.it/cb17wqr

Mechanical Engineering’s Handbook

http://ifile.it/kl46p3i

Diesel Engine Fundamentals

http://ifile.it/ih5opjg

Mechanical Drawing Problems

http://ifile.it/xuqhbsm

Manual Gearbox Design

1/ Crown wheel and pinion

2/ Internal running gear

3/ Lubrication of gears

4/ Gear tooth failures

5/ Crown wheel and pinion designs

6/ Oerlikon cycloid spiral bevel gear calculations

7/ Gearbox design – rear-engined racing cars

http://ifile.it/fd5yiq4

What Went Wrong

1/ Preparation for Maintenance

2/ Modifications

3/ Accidents Caused by Human Error

4/ Labeling

5/ Storage Tanks

6/ Stacks

7/ Leaks

8/ Liquefied Flammable Gases

9/ Pipe and Vessel Failures

10/ Other Equipment

11/ Entry to Vessels

12/ Hazards of Common Materials

13/ Tank Trucks and Cars

14/ . Testing of Trips and Other Protective Systems

15/ Static Electricity

16/ Materials of Construction

17/ Operating Methods

18/ Reverse Flow and Other Unforeseen Deviations

19/ I Didn’t Know That

20/ Problems with Computer Control

21/ Inherently Safer Design

22/ Reactions-Planned and Unplanned

http://ifile.it/e8f3lgu

Tổng hợp

Hãy cảm ơn tác giả nếu tài liệu này hữu ích cho bạn

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm ly tâm

1. Cấu tạo của bơm ly tâm:

Xét sơ đồ kết cấu của một bơm ly tâm đơn giản trên hình sau đây, ta thấy bơm ly tâm gồm có các bộ phận chủ yếu sau :

  • Bánh công tác: kết cấu có 3 dạng chính là cánh mở hoàn toàn, mở một phần và cánh kín. Bánh công tác được lắp trên trục của bơm cùng với các chi tiết khác cố định với trục tạo nên phần quay của bơm gọi là Rôto. Bánh công tác được đúc bằng gang hoặc thép theo phương pháp đúc chính xác. Các bề mặt cánh dẫn và đĩa bánh công tác yêu cầu có độ nhẵn tương đối cao (tam giác 3 đến 6) để giảm tổn thất. Bánh công tác và Rôto của bơm đều phải được cân bằng tĩnh và cân bằng động để khi làm việc bánh công tác không cọ xát vào thân bơm.
  • Trục bơm: thường được chế tạo bằng thép hợp kim và được lắp với bánh công tác thông qua mối ghép then.
  • Bộ phận dẫn hướng vào. Hai bộ phận này thuộc thân bơm thường
  • Bộ phận dẫn hướng ra (buồng xoắn ốc) đúc bằng gang có hình dạng tương đối phức tạp.
  • Ống hút. Hai loại ống này có thể làm bằng gang đúc, tôn hàn hoặc cao su.
  • Ống đẩy.

Hình 1: Các bộ phận của bơm ly tâm

Một số dạng của bánh công tác của bơm ly tâm thường được sử dụng

Hình 2: Các dạng bành công tác

2. Nguyên lý hoạt động của bơm ly tâm:

  • Trước khi bơm làm việc, cần phải làm cho thân bơm (trong đó có bánh công tác) và ống hút được điền đầy chất lỏng, thường gọi là mồi bơm .
  • Khi bơm làm việc, bánh công tác quay, các phần tử chất lỏng ở trong bánh công tác dưới ảnh hưởng của lực ly tâm bị văng từ trong ra ngoài, chuyển động theo các máng dẫn và đi vào ống đẩy với áp suất cao hơn, đó là quá trình đẩy của bơm. Đồng thời, ở lối vào của bánh công tác tạo nên vùng có chân không và dưới tác dụng của áp suất trong bể chứa lớn hơn áp suất ở lối vào của bơm, chất lỏng ở bể hút liên tục bị đẩy vào bơm theo ống hút, đó là quá trình hút của bơm. Quá trình hút và đẩy của bơm là quá trình liên tục, tạo nên dòng chảy liên tục qua bơm.
  • Bộ phận dẫn hướng ra (thường có dạng xoắn ốc nên còn gọi là buồng xoắn ốc) để dẫn chất lỏng từ bánh công tác ra ống đẩy được điều hòa, ổn định và còn có tác dụng biến một phần động năng của dòng chảy thành áp năng cần thiết.

Giải pháp cho hiện tượng búa nước (P2)

PHẦN 1

I – Những hạn chế khi sử dụng van hấp thu búa nước.

Như đã trình bày trong phần I, hiện tượng nước va – búa nước gây tác động nghiêm trọng không chỉ đến hệ thống ống dẫn nước mà đặc biệt có khả năng phá hủy các cánh bơm. Và giải pháp đơn giản nhất để hạn chế tác hại của hiện tượng nước va đó là thiết kế hệ thống ống đẩy gồm van 1 chiều dạng lò xo, van an toàn – xả áp và các van hấp thu búa nước. Tuy nhiên giải pháp này chỉ mới giảm nhẹ ảnh hưởng của hiện tượng nước va và mang tính thụ động chứ chưa thể triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng nước va. Do vậy biện pháp này có một số nhược điểm sau:

Thứ nhất, từ sơ đồ thiết kế hệ thống cho thấy để giảm thiểu hiện tượng búa nước cần phải lắp đặt một số van hấp thu búa nước ( số lượng van tùy thuộc vào mức độ tác động của hiện tượng búa nước). Ngoài ra hệ thống còn phải lắp đặt theo các đường gấp khúc để thuận tiện cho việc lắp đặt van điều này làm tăng mức độ tổn thất áp do cấu trúc đường ống.

Thứ hai, sau khi máy bơm dừng đột ngột làm áp lực cột nước thấp hơn áp lực tĩnh phía trong đường ống sẽ tạo nên một lực nước hồi ngược xuống và lực nước này tác động lên cánh van 1 chiều dạng lò xo làm cánh van đóng lại. Thông thường hiện nay van 1 chiều dạng lò xo có khả năng chịu áp PN 16/10 bar điều đó có nghĩa là van 1 chiều dạng lò xo chỉ có thể hoạt động bình thường với áp lực cột áp hồi ngược tác động lên cánh van trong khoảng 10 bar ( tương đương 100m) trở xuống. Vì vậy với những tòa nhà có độ cao trên 25 tầng áp lực cột nước hồi ngược sẽ trên ngưỡng hoạt động an toàn của van 1 chiều do vậy sẽ nhanh chóng làm hỏng van 1 chiều. Lúc đó nếu không thay van 1 chiều mới hiệu quả hoạt động của hệ thống này sẽ không còn tác dụng.

Thứ ba, sau khi cột nước hồi xuống gặp van một chiều tạo nên một lực đẩy ngược trở lại và sự xung đột áp lực này chỉ được hấp thu từ từ tại thông qua các van hấp thu áp lực được lắp phía trên van 1 chiều. Do vậy đoạn đường ống phía trên van 1 chiều đến van hấp thu búa nước phía trên vẫn bị rung lắc rất mạnh và sẽ giảm dần qua sự hấp thu áp lực của các van giảm chấn phía trên. Trong trường hợp xung đột áp lực đẩy quá giới hạn an toàn van an toàn sẽ tự động mở ra để xả bớt áp lực. Điều này cho thấy hệ thống này hoạt động hoàn toàn thụ động nên chỉ có tác dụng giảm nhẹ tác động của hiện tượng búa nước.

Để giải quyết triệt để hiện tượng nước va – búa nước hiện nay người ta sử dụng Van dự tính trước hiện tượng tăng áp đột biến ( surge pressure anticipating control valve) gọi tắt là Van chống nước va. Như tên gọi của nó, dòng van này được sử dụng để phòng tránh hiện tượng nước va – búa nước một cách chủ động bằng cách dự tính trước hiện tượng nước va xảy ra khi máy bơm dừng hoạt động đột ngột.

II – Nguyên lý hoạt động của van chống nước va

davinco.com.vn

Giải pháp cho hiện tượng búa nước khi bơm ngừng đột ngột – P1

Máy bơm bị mất điện đột ngột và hiện tượng búa nước (click vào ảnh để phóng to)

Giai đoạn 1: Máy bơm đang hoạt động tự nhiên bị mất điện đột ngột nhưng những cánh bơm vẫn quay do hiện tượng quán tính. Tuy nhiên tốc độ quay của cánh bơm sẽ giảm, kết quả là lưu lượng và cột áp giảm theo. Thời điểm này sự chuyển động của máy bơm và lưu lượng vẫn theo chiều bình thường.

Giai đoạn 2: Vì bị mất điện nên chiều cao cột áp đẩy sẽ tiếp tục giảm xuống và cột áp nước trong đường ống sẽ hồi ngược lại nếu áp lực cột nước thấp hơn áp lực tĩnh trong đường ống. Lúc này cánh bơm vẫn tiếp tục quay và áp lực hồi ngược ( áp lực nén xuống) sẽ gặp áp lực đẩy của máy bơm ( áp lực đẩy lên) từ đó sinh ra một chuỗi các áp lực không ổn định và gây ra sự ma sát và xung đột phía bên trong đường ống. Đây được gọi là hiện tượng búa nước hay hiện tượng nước va. Tại thời điểm này áp lực bên trong đường ống tăng lên nhanh chóng và cột áp nước hồi ngược sẽ tạo ra một lực tác động nguy hại lên các cánh bơm đang chuyển động làm giảm nhanh tốc độ quay và lưu lượng nước.

Giai đoạn 3: Vòng quay của cánh bơm tiếp tục giảm. Kế tiếp các cánh bơm dừng quay, áp lực hồi ngược của cột áp nước sẽ tác dụng cánh bơm và gây nên hiện tượng cánh bơm quay theo chiều ngược lại.

Làm thế nào để tránh được hiện tượng búa nước:

Để tránh hiện tượng búa nước, ở giai đoạn một như mô tả trên cánh của van một chiều sẽ đóng lại với tốc độ phù hợp để tránh hiện tượng ma sát và sự va chạm sinh ra do hai hướng áp lực nước trái ngược nhau ở phía trong đường ống.

Sau giai đoạn hai, cột áp từ trên cao sẽ hồi ngược trở lại lúc này van một chiều dạng lò xo sẽ đóng lại hoàn toàn. Lúc này dòng áp lực nước hồi ngược gặp van 1 chiều đóng khít sẽ tạo ra một dòng áp lực hồi ngược trở lên, lúc này van hấp thu búa nước ( van chống búa nước) có chức năng hấp thu áp lực không ổn định trong đường ống phía trên van 1 chiều.

Van 1 chiều dạng lò xo:

Có chức năng phòng tránh hiện tượng hồi ngược cột áp phía trong đường ống. Lúc máy bơm ngừng hoạt động, cánh của van 1 chiều có thể tự đóng lại với một tốc độ phù hợp do đó tránh được sự xung đột giữa áp lực nước từ trên cột áp cao nén xuống và áp lực đẩy của dòng nước từ máy bơm lên khi các cánh bơm vẫn quay theo quán tính. Việc sử dụng van 1 chiều dạng lò xo sẽ giảm tiếng kêu lách kách như sử dụng van 1 chiều dạng lá lật.

Van hấp thu búa nước ( hay là van chống búa nước gọi tắt là van búa nước):

Có chức năng hấp thu áp lực không ổn định phía trong đường ống do sự đóng lại của van 1 chiều. Đồng thời giúp giảm độ ồn và rung lắc đường ống do sự xung đột áp lực trong đường ống gây ra.

Van an toàn:

Có chức năng xả áp khi áp lực trong đường ống vượt quá mức áp lực an toàn của hệ thống do hiện tượng búa nước sinh ra khi máy bơm dừng hoạt động đột ngột.

Biểu đồ trên minh họa cho một hệ thống ống tiêu chuẩn gồm van 1 chiều, van an toàn và van hấp thu búa nước. Khi máy bơm đột ngột dừng hoạt động, cánh lật của van 1 chiều dạng lò xo sẽ đóng lại với vận tốc phù hợp. Van hấp thu búa nước sẽ hấp thụ áp lực sinh ra bởi dòng nước hồi ngược lại. Nếu áp lực này cao hơn mức giới hạn an toàn cho phép, van an toàn sẽ tự động mở ra nhằm xả bớt áp lực đảm bảo an toàn cho hệ thống.

Trong trường hợp chỉ lắp van 1 chiều, không lắp van hấp thu búa nước. Khi máy bơm dừng đột ngột, lúc đó áp lực của dòng nước hồi ngược từ trên xuống sẽ tác động trực tiếp lên van 1 chiều làm van 1 chiều đóng lại và gây nên hiện tượng búa nước.

Nếu trong trường hợp sử dụng van 1 chiều dạng lá lật, lúc máy bơm ngừng hoạt động thì để cánh lá lật của van đóng được cần phải có dòng cột áp hồi ngược. Dòng nước hồi ngược này có thể tác động lên cánh bơm và trong một số trường hợp nghiêm trọng cánh bơm có thể bị hỏng do lực cắt ( shearing force).

davinco.com.vn

Một số lỗi khi sửa bơm nước cấp nồi hơi

Ở bài này sẽ chỉ ra cho chúng ta một số lỗi thường gặp trong việc sửa chữa bơm nước nồi hơi ( boiler feed pump) ở các nhà máy nhiệt điện.

Hậu quả của việc sửa chữa kém chất lượng :

  • Làm giảm hiệu suất và độ tin cậy của bơm (khoảng thời gian giữa 2 lần hư hỏng ngắn hơn).
  • Dẫn tới hư hỏng sớm và nặng nề hơn.
  • Làm ngừng máy ngoài kế hoạch.

Lỗi sửa chữa trục bơm (Shaft):
Vị trí ngõng trục không được mạ crôm:

  • Làm giảm tuổi thọ của trục và bạc đỡ
  • Làm tăng ma sát bề mặt, dẫn tới tăng mài mòn
  • Làm nhiễm bẩn dầu bôi trơn do (từ vật liệu của trục)



Thiếu góc lượn bán kính ở vai trục (chuyển tiếp giữa hai đường kính trục) và không đảm bảo độ bóng:
- Góc này giúp giảm ứng suất tập trung và ngăn làm nứt trục
Lỗi sửa chữa bánh công tác (impeller)
Một vết nứt tồn tại ở 2 mặt cánh công tác:

  • Có thể làm bánh công tác hư hỏng nặng hơn do lực ly tâm
  • Hơn nữa góc cạnh của cánh hút quá dẹt dẫn tới mất công suất và NPSH của bơm


Lỗi sửa chữa đĩa cân bằng (balancing Disc)
Gia công đĩa kém chất lượng có thể gây ra các rãnh va đập bên trong làm gia tăng dòng bypass qua đĩa cân bằng, gây ra chênh áp hai phía hút xả, gia tăng lực di dọc trục lên bạc chặn, tăng nhiệt độ làm việc của ổ chặn, dẫn tới giảm tuổi thọ của bạc chặn.

Lỗi sửa chữa các thớt thân bơm (stage piece)
Bơm có thể giảm hiệu suất do các nguyên nhân:

  • Được lắp ghép bằng mộng đực cái, nếu có ránh xước sẽ gây ra rò rỉ (có thể nhìn vết rãnh để lại trên vành mộng lắp ghép. Cần phục hồi lại bề mặt lắp ghép.
  • Các cánh khuếch tán (diffuser vane) bị mài mòn phải phục hồi về kích thước nguyên thủy.

Tại sao bơm ly tâm rung động?

Tại sao phải quan tâm đến rung động? vì nó có ảnh hưởng đến sự hoạt động của bơm. Ít nhất có 6 bộ phận của bơm bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi rung động:

  • Tuổi thọ của hộp seal làm kín cơ khí liên quan trực tiếp tới sự chuyển động của trục. Rung động có thể gây cho bề mặt carbon làm kín bị bể hoặc mẻ, làm mất đi khả năng làm kín của seal. Có trường hợp khi trục quay, có một số chi tiết động bên trong seal tiếp xúc với vỏ thân seal hoặc các bộ phận cố định trong seal, làm bề mặt làm kín bị hở và cho phép chất rắn thâm nhập vào giữa 2 bề mặt phẳng làm kín.
  • Đối với bơm làm kín bằng gioăng chèn, vòng chèn dễ bị ảnh hưởng bởi chuyển động hướng kính của trục, điều này sẽ gây ra rò rỉ hoặc gây cho trục hoặc ống lót trục sẽ bị mòn nhiều. Ngoài ra cần dòng nước làm mát nhiệt sinh ra do ma sát giữa trục và vòng chèn.
  • Vòng bi được thiết kế để đỡ cả tải hướng kính và dọc trục chứ không thiết kế để chịu rung động. cho nên rung động lớn dẫn đến mặt lăn của vòng bi bị lõm rỗ.
  • Các kích thước và khe hở quan trọng như khe hở giữa hai vòng làm kín chịu mài mòn wear ring trên bánh công tác với thân bơm chịu ảnh hưởng bởi rung động. Khe hở trong ổ bi phải được đo bằng đơn vị 1/1000(mm).
  • Các bô phận của bơm có thể bị phá huỷ do rung động như vòng làm kín wear ring, ống lót bushing, bánh công tác.
  • Các bộ phận làm kín buồng gối đỡ dễ bị ảnh hưởng bởi chuyển động hướng kính của trục. Trục sẽ bị hư hỏng và bộ phần làm kín sẽ hư hỏng sớm. Vòng làm kín khuất khúc làm việc trong dung sai khe hở nhỏ, nếu chuyển động này quá mức sẽ dẫn đến phá hủy dung sai làm việc này.
  • Bulông chân máy của bơm và máy dẫn động sẽ bị lỏng.

Ảnh: phổ rung động ở một bơm ly tâm rung động vận hành ở 300 vòng/phút

» RUNG ĐỘNG ĐẾN TỪ MỘT SỐ NGUỒN SAU:

Nguyên nhân cơ khí:

  • Mất cân bằng động: thông thường dẫn tới phá hủy bánh công tác và ống lót trục mất đồng tâm.
  • Trục bị cong và biến dạng
  • Mất đồng tâm trục giữa bơm và máy dẫn động.
  • Đường ống bị kéo căng gây ứng suất: nguyên nhân từ thiết kế sai, thiếu bệ đỡ treo hoặc do sự giãn nở nhiệt của đường ống.
  • Khối lượng bệ máy bơm quá nhỏ.
  • Nhiệt sinh ra từ các bộ phận của bơm đặc biệt là trục.
  • Các bộ phận động cọ tiếp xúc với bộ phận tĩnh.
  • Vòng bi bị lỏng hoặc mòn.
  • Các chi tiết lắp trên bơm bị lỏng ra.
  • Lỏng bulông chân máy.
  • Đóng cặn trên các bộ phận động gây mất cân bằng động.
  • Các chi tiết bơm bị phá hủy.
  • Nguyên nhân công nghệ:

  • Vận hành bơm ngoài điểm hiệu suất tối ưu (B.E.P)
  • Sự hoá hơi của lưu chất.
  • Không khí đi vào hệ thống gây xâm thực hoặc mất áp.
  • Dòng chảy rối trong hệ thống (dòng chảy không phần tầng)
  • Hiện tượng xâm thực, sự va đập thủy lực (water hammer)
  • v.v…..
  • Các nguyên nhân khác:

  • Cộng hưởng rung động từ thiết bị xung quanh.
  • Vận hành bơm ở vận tốc cộng hưởng rung động.
  • Bề mặt seal làm kín bị dính hoặc trà xát trực tiếp do lưu chất được bơm không có khả năng bôi trơn như gas hoặc chất rắn khô.
  • v,v…..
  • Đo rung động theo 3 phương: đứng, ngang, dọc trục

    » GIẢI QUYẾT RUNG ĐỘNG DO VẤN ĐỀ CƠ KHÍ

  • Cân bằng động lại cho các thiết bị động: Nếu không có máy cân bằng động ở nhà máy, thì có thuê ngoài hoặc yêu cầu nhà sản xuất thiết bị tới giúp. Vấn đề cân bằng là cần thiết khi lưu chất bơm là chất ăn mòn hoặc chất lỏng sệt, sẽ ăn mòn nhanh chóng các bộ phận động và gây mất cân bằng động. Đối với bơm tốc độ cao thì sự ăn mòn càng xảy ra khốc liệt.
  • Trục bị cong: bạn có thể có nhiều cách uốn trục thẳng nhưng hầu hết sự cố gắng này đều không thành công, tốt nhất là nên thay trục mới.
  • Cân chỉnh đồng tâm trục bơm và thiết bị dẫn động hợp lý, có thể sử dụng phương pháp cân chỉnh laser hoặc dùng đồng hồ so.
  • Đường ống hút bơm phải có bệ giá đỡ, khung treo.
  • Khối lượng nền móng bê tông của bơm phải nặng hơn 5 lần tổng khối lượng bơm, móng máy và các thiết bị kết nối khác liên quan. Và nền bê tông phải rộng hơn 75mm móng máy đối với bơm 375KW và 150 mm đối với bơm trên 375KW.
  • Một inch (25,4mm) thép không rỉ sẽ giãn nở 0,001 inch cho mỗi 100oF thay đổi (tương đương 0,001mm/50oC). Sự giãn nở nhiệt có thể gây cho bánh công tác cọ vào thành bơm gây ra mài mòn ma sát ở vị trí có dung sai khe hở nhỏ, như vòng làm kín chịu mài mòn wear ring. Thép Carbon giãn nở ít hơn thép không rỉ 30%. Vì vậy khi thiết lập giá trị khe hở phải đảm bảo sự giãn nở do nhiệt.
  • Vòng bi mòn hoặc lỏng có thể do lắp đặt sai hoặc dầu gối đỡ bị nhiễm nước từ bên ngoài. Vòng làm kín khuất khúc hoặc vòng làm kín tiếp xúc là cách dễ nhất để giải quyết vấn đề này. Khi lắp đặt vòng bi, sử dụng thiết bị gia nhiệt thích hợp để tránh làm vòng bi bị nhiễm bẩn.
  • KS. Nguyễn Thanh Sơn

    Tải ebook: Nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống bơm

    Nội dụng eBook: Nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống bơm (Improving Pumping System Performance)

      Quick Start Guide

        Section 1: Pumping System Basics

      • Overview
      • Pumping System Components
      • Pumping System Principles
        Section 2: Performance Improvement Opportunity Roadmap
        Overview

      • The Fact Sheets
      • Assessing Pumping System Needs
      • Common Pumping System Problems
      • Indications of Oversized Pumps
      • Piping Configurations to Improve Pumping System Efficiency
      • Basic Pump Maintenance
      • Centrifugal Pumps
      • Positive Displacement Pump Applications
      • Multiple Pump Arrangements
      • Pony Pumps
      • Impeller Trimming
      • Controlling Pumps with Adjustable Speed Drives
        Section 3: The Economics of Improving Pumping Systems

      • Overview
      • Conduct a Systems Assessment
      • Analyze Life-Cycle Costs Before Making a Decision
      • Sell Your Projects to Management
        Section 4: Where to Find Help

      • Overview
      • DOE Industrial Technologies Program and BestPractices
      • Hydraulic Institute
      • Directory of Contacts
      • Resources and Tools

      Appendices

      Appendix A: Glossary of Basic Pumping System Terms
      Appendix B: Pumping System Assessment Tool (PSAT)
      Appendix C: Pumping Systems Tip Sheets

      Appendix D: Guidelines for Comments

    List of Figures
    Figure 1.    Typical Pumping System Components

    Figure 2.    Key to the Fact Sheets

    Figure 3.    Illustration of the Sensitivity of Flow to

    Changes in Backpressure

    Figure 4.    Drooping Performance Curve

    Figure 5.    Cavitation in a Centrifugal Pump

    Figure 6.    Two Types of Sealing Methods:

    Packing and Mechanical Seals

    Figure 7.   Common Pipe Configuration Problems

    and How To Correct Them

    Figure 8.    Flow Straighteners

    Figure 9.  Proper Support of Suction and Discharge Piping

    Figure 10.   Centrifugal Pump Performance Curves

    Figure 11.   Family of Pump Performance Curves

    Figure 12.   Performance Curves for Different Impeller Sizes
    Figure 13.   Performance Curves for a 4×1.5-6 Pump

    Used for Water Service

    Figure 14.   Multiple Pump Operation

    Figure 15.  Multiple-Speed Pump Performance Curves

    Figure 16.  Typical Tank Level Control
    Figure 17.  Effect of Impeller Trimming on Pump Performance

    Figure 18.  Effects of Reducing Speed on a Pump’s

    Operating Characteristics

    Figure 19.   Power Lost through a Bypass Line

    Figure 20.   Fluid Power Lost across a Throttle Valve

    Figure 21.   Using a Pump Performance Curve

    To Determine Power Draw  60

    Download

    http://www1.eere.energy.gov

    Cấu tạo chung của một bơm ly tâm nhiều cấp

    Bài này lấy ví dụ về một bơm có kết cấu kiểu như hình trên. Tùy nhà sản xuất, loại lưu chất bơm, thông số công nghệ,  vật liệu chế tạo, thiết kế kết cấu có thể khác nhau nhưng cơ bản thì chúng vẫn có những điểm giống nhau.

    1.    Cấu tạo bơm
    Bơm ly tâm nhiều cấp là loại bơm cao áp thường có hai vỏ bao gồm vỏ ngoài hình trụ đơn giản cùng với bích tròn ở một đầu và vỏ bên trong chia đôi theo phương ngang. Không gian giữa vỏ trong và ngoài được điền đầy chất lỏng đang được bơm ở áp suất đầu xả. Vỏ ngoài chịu một ứng suất kéo do tác động của áp suất xả, trong khi vỏ bên trong chịu một áp suất nén. Bơm bao gồm bốn cụm lắp ráp cơ bản sau :
    •    Vỏ ngoài và bích đầu thân bơm
    Vỏ và bích đầu được đúc bằng thép cácbon, được thiết kế để chịu được bất cứ  áp suất mong muốn. Một bích được vặn chặn bởi các vít cấy và đai ốc lục giác cỡ lớn. Vỏ ngoài được đỡ bởi hai chân nằm ở hai phía của đường tâm nằm ngang. Để có thể giãn nở theo chiều dọc, vỏ ngoài được gắn cố định bởi bu lông ở hai chân kế khớp nối, trong khi hai chân kia có các rãnh dài cho phép vỏ giãn nở từ phía khớp nối trở đi. Vỏ ngoài và bích đầu đã được thử nghiệm thủy tĩnh ở áp suất gấp 1,5 lần áp tối thiểu làm ngừng máy hoặc thử ở một áp suất xác định lớn hơn. Hộp làm kín sẽ được thiết kế theo điều kiện của khách hàng. Tương tự như vậy, kết nối đầu hút và xả sẽ dựa vào đặc điểm kỹ thuật để chọn sự kết nối bằng mặt bích hay hàn. Áp suất ở hai hộp làm kín là áp suất đầu hút. Điều này có được là nhờ kết nối một đường ống ngoài tới đường hút.
    •     Vỏ trong kiểu xoắn ốc
    Vỏ được thiết kế đôi, chia ra hai nửa theo phương ngang. Tất cả các đường xoắn ốc và đường nước giữa các cấp là một bộ phận tổ hợp của mỗi nửa. Các mối nối được mài và được đánh bóng để có thể làm kín một cách hoàn hảo mà không cần đệm làm kín. Vỏ trong chỉ chịu ứng suất nén và được thiết kế bằng phần kim loại tương đối nhẹ và được bắt bu lông lại với nhau (2 nửa), điều này cho phép đạt được hiệu suất thủy lực tốt nhất và dễ dàng cho việc tháo ráp. Việc thiết kế vỏ trong hai nửa sẽ đảm bảo cho bơm sự cân bằng theo hướng kính ở mọi công suất của bơm và phân bổ nhiệt độ cân bằng trong vỏ ngoài. Tất cả việc lắp ráp được làm trên máy một cách chính xác và cân chỉnh hoàn hảo. Vỏ trong được đúc bằng thép hợp kim.
    •     Các bộ phận động
    Bao gồm trục, bánh công tác và các vòng tĩnh và động. Một bộ phận động của bơm có thể tháo ra và ráp lại.
    Điều này có thể thực hiện ở ngoài field để kiểm tra độ mài mòn, khe hở và độ thẳng của các chi tiết trong bộ phận động. Điều này là cực kỳ quan trọng khi cân chỉnh các chi tiết động, ổ đỡ và hộp làm kín, và giúp tăng tuổi thọ của bơm.
    1.    Trục
    Được rèn từ thép crôm (11,5% -13%) và qua xử lý nhiệt và được tiện và mài. Trục sẽ ghép mỗi bánh công tác ở mắt hút để tạo ra dòng tối đa và vận tốc ngoại vi tối thiểu của chất lỏng được bơm. Để dễ dàng tháo ráp các bánh công tác, trục được gia công bằng máy với bậc trục gia công có đường kính giảm 0,127 mm từ giữa trục hướng về mỗi đầu của trục.
    2.    Bánh công tác
    Các bánh công tác là loại kín hai mặt (enclosed), được đúc bằng thép crôm 11,5% -13%; sau đó được đánh bóng và được cân bằng tĩnh và cân bằng động kỹ càng. Chúng được thiết kế để tạo ra hiệu suất thủy lực cao và tăng lên liên tục của đường cong đặc tính về công suất từ max tới min. Các cánh công tác được bố trí thành hai nhóm ngược nhau ‘back to back’ vì vậy đảm bảo sự cân bằng thủy lực dọc trục mà không cần phải sử dụng thiết bị cân bằng chênh áp cao và nếu có sự ăn mòn trên các thiết bị này, sẽ tránh sự mất cân bằng xảy ra và bơm rơi vào tình trạng nguy hiểm. Với kiểu bố trí như trên sẽ đảm bảo sự cân bằng dọc trục trong mọi điều kiện, cùng với sự cân bằng hướng kính triệt để nhờ cấu tạo hai nửa của vỏ trong. Các bánh công tác được ép chặt trên trục vàđịnh vị bởi các vai trục hoặc các vòng ép chặn. Sự bố trí này sẽ loại bỏ hoàn toàn các ống lót trục sleeve và cho phép dãn nở tự do mà không tạo ra sự lỏng ống lót trục mà thiết bị động lắp trên nó.

    Hình: Các cánh công tác được bố trí thành hai nhóm ngược nhau ‘back to back’

    3.    Vòng làm kín chịu mòn giữa bánh công tác và vỏ trong (wear ring)
    Gồm vòng động (gắn trên bánh công tác) và tĩnh (gắn trên vỏ trong). Ở những cấp mà có sự chênh áp cao, vòng tĩnh được làm dài hơn để giữ sự rò rỉ giữa các cấp là thấp nhất. Các vòng tĩnh có khoảng hở rộng để có thể dãn nở vì nhiệt. Các vòng tĩnh được làm từ thép crôm tôi cứng.
    4.    Ổ đỡ
    Bao gồm ổ đỡ hướng kính (journal bearing) hay ổ chặn hướng trục (thrust bearing). Mặc dù khi vận hành bình thường đã có sự cân bằng hướng kính, hướng trục hoàn toàn, với thrust bearing và journal bearing sẽ giúp đề phòng trường hợp khẩn cấp xảy ra trong quá trình vận hành, giúp bơm vận hành an toàn, đơn giản.

    Kỹ sư Nguyễn Thanh Sơn

    Video: Nguyên lý làm việc của bơm ly tâm


    Clip video: nguyên lý cấu tạo của bơm ly tâm:
    .http://www.youtube.com/v/XHGOfLU9n6k&hl=en_US&fs=1&rel=0&color1=0x3a3a3a&color2=0×999999&border=1

    Hướng dẫn kiểm tra và sửa chữa bơm ly tâm 1 cấp

    1 Tổng quan

    Khi bơm và rôto được tháo ra, tiến hành kiểm tra cẩn thận từng bộ phận, các mối nối quan trọng và các bề mặt chịu mài mòn. Theo nguyên tắc chung, các chi tiết bị ăn mòn đáng kể thì cần phải thay mới.

    Chú ý: khi các chi tiết mới tiếp xúc với chi tiết cũ bị mòn hoặc bám bẩn thì chi tiết mới sẽ bị mài mòn nhanh chóng.

    Đặt trục lên hai khối V hoặc bệ đỡ con lăn để kiểm tra độ cong của trục vừa tháo, chú ý đặt tại các vị trí trục lắp vòng bi. Độ cong của trục không vượt quá 0,05mm.

    Sử dụng chổi sắt làm sạch các bộ phận bên trong bơm, làm sạch tất cả các vết cặn bẩn. Kiểm tra sự mài mòn và ăn mòn hóa học các bộ phận trong bơm.


    2. Vòng làm kín chịu mài mòn trên bánh công tác (impeller wear rings)

    Bánh công tác được gắn vòng làm kín ở phía trước và phía sau hoặc chỉ gắn ở phía trước. Vòng này nên được thay mới khi có rãnh mài mòn lớn hoặc khi bơm hoạt động không đạt thông số vận hành yêu cầu.

    Có thể chỉ thay vòng trên bánh công tác hoặc nếu cần thiết có thể thay cả hai vòng trực tiếp làm kín trên bánh công tác và trên vỏ máy với kích thước tiêu chuẩn. Phải đảm bảo khe hở tạo bởi hai vòng làm kín đúng với khe hở thiết kế bằng cách tiện lại vòng gắn trên bánh công tác.

    Để tháo vòng làm kín trên bánh công tác, tháo các con vít bắt cố định vòng với bánh công tác hoặc mài các điểm hàn (nếu có). Có thể tiện hoặc mài phá các lỗ bắt vít để tháo vòng làm kín. Chú ý tránh làm hư phần gắn vòng làm kín của bánh công tác nếu tháo vòng làm kín bằng cách mài.

    Hình 1: Tháo vòng làm kín chịu mài mòn trên bánh công tác

    Gia nhiệt vòng làm kín mới tới 107oC trước khi lắp lên bánh công tác. Khoan và tarô các lỗ bắt vít mới trên bánh công tác. Các lỗ mới nằm giữa hai lỗ vít cũ theo cung tròn trên bánh công tác. Xem hình 8.

    Hình 2: Khoan tạo lỗ bắt vít cố định vòng làm kín chịu mài mòn mới trên bánh công tác

    Chú ý: Các vòng làm kín trên bánh công tác phải được gia công lại để đạt đường kính và khe hở theo đúng thiết kế.

    Cần phải kiểm tra cân bằng động lại bánh công tác bất cứ khi nào thay mới vòng làm kín trên bánh công tác.

    3. Vòng làm kín chịu mài mòn trên vỏ bơm (case wear rings)

    Vòng làm kín được khóa bởi một chốt chống xoay. Để tháo vòng làm kín có thể dùng cảo. Nếu không ra có thể cắt để tách vòng ra, truớc đó phải khoan một hoặc nhiều lỗ trên bề mặt vòng làm kín.

    Để lắp vòng làm kín mới cần làm lạnh trước khi lắp khoảng -20oC, sau đó định vị lại nhờ chốt khóa. Vòng làm kín mới phải theo chuẩn kích thước lỗ.

    Thường vòng làm kín được thay mới vào dịp đại tu hoặc khi khe hở gấp đôi khe hở cho phép. Xem bảng khe hở của vòng làm kín và ống lót.

    KHE HỞ TÍNH THEO ĐƯỜNG KÍNH TỐI THIỂU CHO KIỂU BƠM HNNW

    Đường kính DN của vòng làm kín (mm)

    Khe hở tối thiểu (≤ 260oC), ứng với vật liệu vòng làm kín (mm)

    Khe hở tối thiểu (trên 260oC), ứng với vật liệu vòng làm kín (mm)

    Gang, đồng thiếc, thép crôm 12%

    Thép 316, thép carbon

    Gang, đồng thiếc, thép crôm 12%

    Thép 316, thép carbon

    ≤ 50,8 50,9 ÷ 63,4 63,5 ÷ 76,1 76,2 ÷ 88,8 88,9 ÷ 126,9 127 ÷ 152,3 152,4 ÷ 177,7 177,8 ÷ 203,1 203,2 ÷ 228,5 228,6 ÷ 253,9 254 ÷ 279,3 279,4 ÷ 304,7 304,8 ÷ 330,1 330,2 ÷ 355,5 355,6 ÷ 380,9

    0,26 0,28 0,30 0,36 0,40 0,43 0,46 0,48 0,50 0,53 0,56 0,59 0,61 0,64 0,66

    0,39 0,41 0,43 0,49 0,53 0,56 0,59 0,60 0,63 0,66 0,69 0,72 0,74 0,77 0,79

    0,39 0,41 0,43 0,49 0,53 0,56 0,59 0,60 0,63 0,66 0,69 0,72 0,74 0,77 0,79

    0,51 0,53 0,55 0,61 0,65 0,68 0,71 0,73 0,75 0,78 0,81 0,84 0,86 0,89 0,91

    4. Ống lót tiết lưu (throttling bushing)

    Kiểm tra ống lót và thay mới nếu bị mài mòn hoặc đóng két. Làm lạnh ống lót mới tới -20oC trước khi lắp.

    5. Kiểm tra trục và ống lót trục

    Khi tháo bơm cần kiểm tra trục một cách cẩn thận:

    - Nên kiểm tra tình trạng vị trí lắp vòng làm kín chịu mài mòn trên bánh công tác, bề mặt lắp ống lót trục và lắp vòng bi.

    - Trục có thể bị phá hủy do rỉ sét hoặc bị rỗ do bị rò rỉ dọc trục ở bánh công tác và ống lót trục.

    - Vòng bi lắp lên trục không hợp lý dẫn tới ca trong quay trên trục gây phá hủy trục.

    - Kiểm tra tình trạng xoắn của then trên trục.

    - Ứng suất nhiệt lớn hoặc sự ăn mòn gây lỏng bánh công tác trên trục, gây lực xoắn lớn trên then. Thay trục mới nếu bị cong và xoắn. Kiểm tra độ cong của trục mới trong giá trị cho phép lớn nhất là 0,05 mm.

    - Ống lót trục là chi tiết chịu mài mòn, tùy vào điều kiện làm việc có thể cần phải thay mới.

    6. Hộp làm kín cơ khí

    Cần kiểm tra bề mặt vòng tĩnh và vòng động của hộp làm kín cơ khí, kiểm tra dấu hiệu ăn mòn và vết rạn nứt, có thể thay mới nếu cần. Nhà sản xuất đề nghị thay mới tất cả các gioăng làm kín (O-rings) của bộ làm kín cơ khí sau mỗi lần tháo lắp.

    Đề nghị tham khảo bản vẽ lắp của nhà sản xuất bộ phận làm kín cơ khí, xem chi tiết hơn trong phần Bộ phận làm kín cơ khí sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất.

    7. Những lưu ý khi lắp đặt vòng bi

    - Không được lấy vòng bi mới ra khỏi hộp giấy dầu bảo quản trừ khi để kiểm tra trước lắp sau thời gian dài cất giữ trong kho.

    - Khu vực tiến hành lắp vòng bi phải sạch sẽ, không để bụi bẩn hoặc các chất bẩn khác đi vào vòng bi. Khi lắp vòng bi tay phải khô và sạch và chú ý chỉ dùng giẻ sạch khô để lau. Chỉ đặt vòng bi trên giấy sạch và có che đậy. Không bao giờ đặt vòng bi trực tiếp lên bàn bẩn hay sàn nhà.

    - Không nên rửa vòng bi mới vì nó đã được làm sạch và phủ lớp dầu bảo quản

    - Trước khi lắp vòng bi, phải đảm bảo rằng chỗ lắp vòng bi trên trục phải được lau sạch và không có vết xước. Kiểm tra kích thước chổ lắp vòng bi để đảm bảo chỗ lắp vòng bi là đúng.

    1. Lắp vòng bi

    1. Có hai phương pháp đơn giản để lắp vòng bi bằng cách gia nhiệt để vòng trong vòng bi giãn nở, thuận tiện cho việc lắp ráp.

    + Phương Pháp thứ nhất: vòng bi vẫn được bọc giấy gói đặt vào trong lò điều khiển nhiệt độ hoặc bao bọc bởi lớp kim loại lá và gia nhiệt bằng bóng đèn điện. Gia nhiệt đến khoảng 66oC trong thời gian khoảng 30 phút là đủ.

    + Phương pháp thứ hai: đặt bóng đèn (100-150W) ở bên trong vòng bi, bóng đèn sẽ gia nhiệt vòng trong của vòng bi, nên ban đầu có thể cầm vòng ngoài vòng bi mà không cần găng tay. Cẩn thận tránh để vòng bi nhiễm bẩn khi gia nhiệt.

    Chú ý: Phương pháp cũ và rất phổ biến là gia nhiệt cho vòng bi trong thùng dầu nóng và gia nhiệt bằng ngọn lửa trần là tuyệt đối cấm, vì trong trường hợp này rất khó để kiểm soát nhiệt độ và thậm chí rất khó giữ cho dầu cũng như vòng bi được sạch.

    2. Khi vòng bi được lắp trên trục phải đảm bảo rằng vòng bi được lắp vuông góc với trục và nằmvững trên trục. Duy trì vị trí vòng bi cho tới khi nó nguội hoàn toàn, không di chuyển ra khỏi vị trí lắp. Che đậy vòng bi để bảo vệ khỏi bụi bẩn.

    Chú ý: Khi lắp vòng bi , không bao giờ tác dụng lực qua các con lăn của vòng bi. Chỉ tác lực vào vòng trong của vòng bi.

    2. Tháo vòng bi

    Nếu vòng bi không thể tháo với các dụng cụ có sẵn, dưới bất kỳ trường hợp nào không bao giờ dùng ngọn lửa trần. Dùng máy mài tay cắt để tách vòng ngoài, vòng giữ bi và dùng máy mài cắt tách ¾ vòng đó và dùng đục để tách ra.

    3. Cách vệ sinh vòng bi

    Chú ý: Chỉ kiểm tra tình trạng làm việc của vòng bi khi chúng đã được làm sạch.

    a. Dung môi để làm sạch vòng bi nên đựng trong bình sạch. Đặt vòng bi trong dung môi và ngâm trong thời gian ngắn. khuấy vòng bi gần đỉnh củabình cho tới khi vòng bi được làm sạch. Rửa lại nó trong bình có chứa dung dịch sạch.

    Chú ý: Không được quay tròn vòng bi bẩn. Quay chúng từ từ trong khi rửa.

    b. Làm khô thật kỹ lưỡng vòng bi vừa làm sạch. Chỉ dùng khí nén khô để làm khô.

    Chú ý: Giữ vòng trong và vòng ngoài để không cho phép vòng bi quay tròn bởi lực của khí nén.

    c. Kiểm tra vòng bi ngay lập tức, nếu có nghi ngại về tình trạng của vòng bi không tốt nên thay thế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hư hỏng của vòng bi. Tham khảo các vòng bi hư đã xác định nguyên nhân để có câu trả lời về tình trạng của vòng bi.

    d. Vòng bi được kiểm tra và sẽ được dùng lại nên bôi mỡ gói trong hộp hoặc được nhúng trong dầu bôi trơn sạch và được đặt trong hộp carton cho tới khi lắp đặt.