Giải thích về độ nhớt

hiện tại mình đang muốn tìm hiểu về “Độ Nhớt” mình phân vân không biết độ nhớt được so sanh với gì? cách phân biêt độ nhớt? Có bao nhiêu loại về độ nhớt? Nếu so sánh với nước thì chúng như thế nào? Mong bạn giải thích những thắc mắc của mình.

Thân chào.

Trần Lộc
Vianmain.com
Ban quản trị Vinamain mời các bạn tham gia trả lời cho câu hỏi trên trong phần comment. Rất mong các bạn chia sẻ ý kiến cùng cộng đồng bảo trì công nghiệp Việt Nam.

About these ads

2 responses to “Giải thích về độ nhớt

  1. Để làm rõ vấn đề của bạn đặt ra, trước hết ta phải có khái niệm về độ nhớt, ý nghĩa, đặc tính, cách xác định rồi sau đó mới so sánh, phân loại được. Xin chia sẻ một số thông tin:
    1. Độ nhớt – là tính chất đơn quan trọng nhất của một dầu bôi trơn. Đó là một nhân tố trong sự tạo màng dầu bôi trơn, ảnh hưởng đến sự sinh nhiệt ở phần dịch chuyển, khống chế hiệu quả sự bịt kín và tiêu thụ định mức, xác định dễ dàng với những máy mà có thể được khởi động dưới điều kiện lạnh. Độ nhớt là việc đo sự cản trở đối với dòng chảy, hoặc ma sát bên trong của loại dầu nào đó. Điều đó phải được nói rõ giới hạn của nhiệt độ đặc trưng từ dòng chảy dầu một cách tự do hơn tại nhiệt độ cao và chậm hơn khi lạnh. Điều đó được xác định bằng việc đo thời gian đòi hỏi đối với số lượng dầu được cho chảy qua một lỗ có kích thước cụ thể tại một nhiệt độ cụ thể. Hình 2 biểu diễn kiểu dụng cụ được dùng để đo độ nhớt, được gọi là nhớt kế.
    a. Độ nhớt động học hoặc độ nhớt tuyệt đối được dùng trong nghiên cứu ứng dụng và thiết kế ổ đỡ. Nó được tường trình trong mô hình vũ trụ cân bằng.
    b. Độ nhớt động học được dùng trong tất cả các ứng dụng thực tế, thương số của độ nhớt động học của nó được tách ra bởi tỷ trọng của nó, cả hai được đo ở cùng nhiệt độ và đơn vị thích hợp. Đơn vị thông báo chung là centistoke (cSt) ở 40 hoặc 100o C.
    c. Saybolt universal seconds (SUS) vẫn được sử dụng rộng rãi trong nước Mỹ. Kết quả được biểu thị qua số luợng dầu được cho qua một lỗ tại một nhiệt độ được cho, thường là 100, 130 hoặc 210 độ F.
    d. Một bộ số bằng gỗ màu đỏ ở trong giới hạn vẫn được sử dụng ở nước Anh. Kết quả được biểu thị như là một bộ số bằng gỗ màu đỏ thứ hai, thời gian qua một lỗ được cho ở nhiệt độ 70, 140 hoặc 210 độ F.
    e. Độ Engler là bộ ghi châu Âu cổ xưa, được điều khiển bằng một cách ứng xử tương tự như trên nhưng tại nhiệt độ 20, 50 hoặc 100 độ C.

    2. Máy đo độ nhớt động học. Thiết bị này được dùng để đo độ nhớt động học. Dầu được đưa vào ống mà sau đó được đặt vào một bồn và cho phép dẫn đến nhiệt độ thử nghiệm. Việc sử dụng một chân không, dầu được đưa vào đầu trên đường khắc axít thứ nhất và cho phép chảy. Lần thứ hai cho nó qua từ đường trên đến đường dưới được ghi và độ nhớt động học đã biến đổi.
    3. Bảng kê độ nhớt – tất cả màng dầu được tạo ra, khi nhiệt độ tăng và trở lên dầu hơn hoặc nhớt hơn, khi nhiệt độ giảm. Sự thay đổi về độ nhớt này có thể sẽ được vẽ đồ thị, sử dụng 2 nhiệt độ ở các điểm trên một đường. Ở dầu mà sự thay đổi tối thiểu, đường sẽ gần với phương ngang, Sự thay đổi đó hầu hết sẽ có đường dấu. Mức độ mà sự biến đổi độ nhớt với nhiệt độ được ghi như bảng kê độ nhớt

  2. Chào cả nhà!
    Cám ơn bạn Huấn đã phúc đáp câu hỏi của mình. Tks

    Trần Lộc
    Email:vanloc8209@gmail.com
    ĐT: 0974 973 710

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s